kế hoạch kinh doanh là gì

Tầm quan trọng của kế hoạch kinh doanh là gi

1. Khái niệm kế hoạch kinh doanh là gì

Kế hoạch kinh doanh là một kế hoạch mô tả quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian. Nó đánh giá việc kinh doanh đã có kết quả như thế nào và tìm kiếm những triển vọng để phát triển và thành công trong tương lai.

2. Tầm quan trọng của kế hoạch kinh doanh là gì

Kế hoạch kinh doanh là cần thiết để ứng phó với những yếu tố bất định và những thay đổi của môi trường bên ngoài và bên trong của một doanh nghiệp. Trong môi trường hoạt động đầy cạnh tranh, các nhà đầu tư không còn xem kinh doanh là một việc làm may rủi và một bản Kế hoạch kinh doanh đáng tin cậy có thể giúp họ đạt được thành công.

Kế hoạch sẽ chú trọng vào việc thực hiện các mục tiêu vì kế hoạch bao gồm xác định công việc, phối hợp hoạt động của các bộ phận trong hệ thống nhằm thực hiện mục tiêu chung của toàn hệ thống.

Kế hoạch sẽ tạo ra hiệu quả kinh tế cao, vì kế hoạch quan tâm đến mục tiêu chung là đạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Nếu không có kế hoạch, các đơn vị bộ phận trong hệ thống sẽ hoạt động tự do, tự phát, trùng lặp, gây ra những rối loạn và tốn kém không cần thiết.

Kế hoạch có vai trò to lớn làm cơ sở quan trọng cho công tác kiểm tra và điều chỉnh toàn bộ hoạt động của các hệ thống nói chung cũng như các bộ phận trong hệ thống.

3. BỐN  BƯỚC ĐỂ LẬP MỘT KẾ HOẠCH KINH DOANH HOÀN HẢO

Một kế hoạch kinh doanh thường có hai mục đích sau: Một là cung cấp lộ trình cho doanh nghiệp và hai là thu hút nguồn tài trợ từ bên ngoài.

Nếu bạn có ý định tự kinh doanh, bạn phải có một giai đoạn để lên kế hoạch kinh doanh. Rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng một trong những lý do chủ yếu khiến các doanh nghiệp mới thất bại là do kế hoạch kinh doanh kém hiệu quả.

Điều đáng mừng là việc phát triển một kế hoạch kinh doanh không khó như  chúng ta nghĩ. Để phát triển một kế hoạch kinh doanh bền vững, bạn cần phải nắm rõ về ngành mà bạn tham gia. Tiếp theo, cần xác định liệu bạn sẽ áp dụng kế hoạch đó như thế nào và đối tượng mà bạn nhắm đến là ai. Cuối cùng, bạn nên soạn thảo một kế hoạch kinh doanh ngắn gọn, hoàn chỉnh và toàn diện . Chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết từng bước lên kế hoạch dưới đây.

BƯỚC 1: NẮM RÕ CÔNG VIỆC KINH DOANH

Để chuẩn bị một kế hoạch kinh doanh, bạn phải nắm rõ ngành mà mình tham gia. Điều này đồng nghĩa với việc bạn phải nghiên cứu rất nhiều. Nghiên cứu dưới hai hình thức: đọc tất cả mọi thông tin về ngành và nói chuyện với những người trong ngành. Tìm hiểu tất cả mọi thứ về doanh nghiệp và ngành của bạn.

BƯỚC 2: XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH CỦA KẾ HOẠCH

Một kế hoạch kinh doanh góp phần làm rõ tầm nhìn kinh doanh , và chỉ dẫn bạn cách hoàn thiện tầm nhìn đó, nó cũng thường được sử dụng để thu hút các nhà đầu tư tiềm năng.

Nếu bạn kinh doanh bằng vốn tự có, việc lập kế hoạch chủ yếu vì lợi ích của bạn, nhưng nếu bạn đang tìm kiếm các nhà đầu tư bên ngoài, mục tiêu bạn cần nhắm vào chính là những nhà đầu tư này. Vì vậy, trước khi vạch ra kế hoạch của mình, hãy xác định xem bạn  cần thu hút các nhà đầu tư bên ngoài hay không.

BƯỚC 3: XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG

Nếu bạn có kế hoạch thu hút các nhà đầu tư, bạn cần xây dựng một kế hoạch phù hợp. Các nhà đầu tư bên ngoài, có thể là bạn bè hay các thành viên trong gia đình cho đến các ngân hàng hay  nhà đầu tư mạo hiểm, sẽ đầu tư thông qua việc cho vay, mua cổ phiếu hoặc kết hợp cả hai cách. Xác định mức độ hiểu biết của họ và những gì họ mong đợi từ một dự án đầu tư tiềm năng. Hãy nhớ nhà đầu tư luôn quan tâm đến bốn điều sau:

  1. Sự tín nhiệm – Bạn tạo dựng niềm tin bằng cách thể hiện bản thân thông qua cách ứng xử và đạo đức của mình, vì vậy kế hoạch kinh doanh của bạn cũng cần thể hiện những phẩm chất đó.
  2. Sự hiểu biết về mô hình kinh doanh- Công việc của bạn là trình bày rõ ràng nhiệm vụ, đặc điểm của sản phẩm và cách bạn sẽ tạo ra lợi nhuận. Bạn có thể phải điều chỉnh kế hoạch sao cho phù hợp với đối tượng của mình: những nhà đầu tư bình thường có thể sợ các thuật ngữ chuyên ngành, trong khi các chuyên gia đầu tư có thể sẽ muốn nghe về nó.
  3. Tự tin về tài chính – Hãy nêu rõ những rủi ro đầu tư trong hoạt động kinh doanh của bạn. Ngoài ra, cho các nhà đầu tư thấy rằng bạn có khả năng bồi thường  cho họ – dù cho hoạt động kinh doanh của bạn thành công hay thất bại.
  4. Lợi nhuận đầu tư lớn – Trong giai đoạn 1928-2007, lợi nhuận từ cổ phiếu tính theo cấp số nhân (hàm mũ) là 9.8%, trong khi trái phiếu kho bạc thời hạn 10 năm là 5%. Lợi nhuận vốn chủ sở hữu tư nhân còn khó đo lường hơn, nhưng nhìn chung các nhà đầu tư mong muốn phần lãi từ 2-5% trên tổng lợi nhuận của thị trường vốn sở hữu công trong mọi ngành. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp mới phải nằm trong phạm vi vốn cổ phần tư nhân.

Thông thường, các nhà đầu tư sẽ mong muốn đạt được một tỷ suất lợi nhuận nội bộ nhất định. Công việc của bạn là đảm bảo lợi nhuận dự kiến phải ​​tương đương với những doanh nghiệp khác cùng ngành.

BƯỚC 4: LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH

Đầu tiên, hãy phác thảo một kế hoạch kinh doanh. Xem xét mọi khía cạnh của doanh nghiệp và xem nó ảnh hưởng như thế nào đến kế hoạch kinh doanh của bạn. Hãy nhớ rằng, kế hoạch kinh doanh này là một lộ trình. Nó phải dẫn đường cho bạn. Nó cũng phải cho các nhà đầu tư biết những gì bạn đang làm và lý do tại sao họ nên đầu tư.

Thứ tự trình bày trong bản kế hoạch có thể theo mẫu sau:

  • Tuyên bố sứ mệnh
  • Tóm tắt
  • Đặc điểm của sản phẩm hoặc dịch vụ
  • Thị trường mục tiêu
  • Kế hoạch tiếp thị
  • Phân tích ngành và đối thủ cạnh tranh
  • Dự thảo tài chính
  • Sơ yếu lý lịch của những người đứng đầu công ty
  • Đề xuất của bạn (bạn đang tìm kiếm loại hình huy động vốn nào)
  • Phụ lục (mọi thông tin cần thiết khác)

Bạn cũng lưu ý đến vốn khởi đầu mà bạn bỏ ra để đầu tư vào dự án. Những người bỏ vốn muốn (và thường yêu cầu) các doanh nhân rót vốn của họ vào dự án, và phần vốn bạn đầu tư càng lớn so với giá trị thực thì càng có lợi.

Các bài có thể viết thêm:

Đặc điểm của dịch vụ

Khái niệm dịch vụ

tầm quan trọng của chiến lược

Hiện tại, chúng tôi đang cung cấp các dịch vu: nhan lam thue luan van , dịch vụ làm thuê báo cáo tốt nghiệp , làm tiểu luận triết học … chuyên nghiệp nhất thị trường. Nếu bạn không có thời gian hoàn thành bài luận, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi nhé!

Tầm quan trọng của kế hoạch kinh doanh là gi
5 (100%) 1 vote

thực trạng ngành dược ở việt nam

Tìm hiểu thực trạng và mục tiêu phát triển ngành dược Việt Nam

1. Thực trạng ngành dược việt nam hiện nay

Hiện nay, do cơ sở hạ tầng công nghệ trong nước còn lạc hậu và người dân vẫn ưa chuộng thuốc ngoại, nên thuốc nhập khẩu đã chiếm hơn  50% nhu cầu tiêu thụ thuốc cả nước trong những năm gần đây. Ngành dược Việt Nam đang hội tụ rất nhiều tiềm năng hấp dẫn. Tốc độ tăng trưởng dân số ổn định, sự nhận thức về sức khỏe của tầng lớp trung lưu và khả năng tiếp cận thuốc ngày càng được cải thiện là những yếu tố giúp ngành dược Việt Nam giữ vững tốc độ tăng trưởng cao trong thời gian tới.

Tuy nhiên, ngành dược Việt Nam cũng đang gặp phải nhiều khó khăn và tiêu cực, nổi bật nhất là:

– Khả năng chi trả cho thuốc còn thấp: Chi tiêu cho dược phẩm trên đầu người của Việt Nam còn ở mức thấp (chiến 1,9%). Điều này thể hiện khả năng tiếp cận thuốc vẫn còn hạn chế do mức giá thuốc nhập khẩu tương đối cao.

– Thiếu cơ chế kiểm soát giá: Giá thuốc thay đổi mạnh trong chuỗi cung ứng do việc tăng giá tùy tiện của các đại lý và hiệu thuốc bán lẻ. Tình trạng này không những ảnh hưởng đến khả năng chi trả thuốc mà còn làm suy giảm niềm tin của người tiêu dùng vào năng lực quản lý và uy tín của CQLD và BYT.

– Tham nhũng: Sự thống nhất giữa các nhà sản xuất thuốc nưới ngoài và các nhà phân phối trong nước nhằm giữ giá thuốc ở mức cao, và tình trạng bác sĩ được nhận hoa hồng khi kê toa cho một số loại thuốc là chủ đề chính của những cáo buộc đối với ngành dược Việt Nam.

– Nhiều thiếu sót trong cơ chế bảo hộ sở hữu trí tuệ: Theo BMI, một phần lớn thị trường thuốc generic của Việt Nam là các loại thuốc chất lượng thấp và chưa được thử nghiệm tương đương sinh học.

– Thuốc giả: Thuốc giả là một vấn đề nan giải tại Việt Nam do quá trình phần phối sản phẩm dược chủ yếu được thực hiện thông qua các đại lý tư nhân không có một sự định hướng và quản lý rõ ràng cụ thể.

2. Tốc độ phát triển của ngành dược Việt Nam hiện nay

Theo báo cáo của BMI, năm 2008, Việt Nam đã chi khoảng 1,1 tỷ USD cho dược phẩm. Trong năm 2009, con số này sẽ tăng lên khoảng 1,2 tỷ USD do chi phí mua thuốc để phòng chống các dịch bệnh tăng lên.

Vào năm 2013, chi phí này sẽ tăng lên khoảng 1,7 tỷ USD. Giá trị thị trường thuốc kê đơn ước đạt 1,45 tỷ USD vào năm 2013, chiếm khoảng 73,2% thị trường dược phẩm; thuốc không kê đơn sẽ đạt khoảng 529 triệu đô la Mỹ, chiếm khoảng 26,8%.

Hiện nay, năng lực của ngành dược trong nước đáp ứng được gần 50% về doanh thu, phần còn lại chủ yếu phụ thuộc vào nhập khẩu. Vào năm 2013, kim ngạch nhập khẩu thuốc sẽ vượt 1,37 tỷ USD so với con số 923 triệu USD trong năm 2008. Trong khi đó, xuất khẩu dược phẩm chỉ đạt 216 triệu USD.

3. Khả năng cạnh tranh của ngành dược phẩm Việt Nam so với dược phẩm ngoại nhập

Hiện nay, nói về thị trường thuốc tại Việt Nam chủ yếu được cung ứng bởi hai nguồn chính, một  là thuốc sản xuất trong nước và hai là thuốc nhập khẩu. Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp dược trong nước cũng đã có những bước tiến đáng kể.

Sản xuất dược phẩm trong nước đã đáp ứng được khoảng trên 50% nhu cầu sử dụng thuốc của người dân. Tuy nhiên, trên thực tế thì ngành dược phẩm Việt Nam vẫn còn đang phải đứng trước nhiều thử thách gay gắt.

Thị trường Dược phẩm trong nước đã bị thuốc ngoại chiếm giữ đến  khoảng 60% thị phần). Đa số các doanh nghiệp trong nước vẫn chưa có khả năng sản xuất ra những loại thuốc đặc trị, mà chủ yếu vẫn là thuốc thông thường nhưng chủng loại thì chưa phong phú.

Ngoài ra nhiều loại thuốc trong nước mặc dù có chất lượng tương đương với thuốc ngoại nhập nhưng do vẫn chưa xây dựng được thương hiệu cho chính mình nên khả năng cạnh tranh còn thấp.

Trong điều kiện dược phẩm như hiện nay,  khi mà nền kinh tế đang ngày càng mở rộng, các mối quan hệ nước ngoài ngày càng được nâng cao,  đặc biệt là khi Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa thị trường dược phẩm theo đúng với cam kết khi ra nhập Tổ Chức Thương Mại Thế Giới WTO thì một điều chắc chắn rằng, số lượng các tập đoàn dược phẩm lớn trên thế giới sẽ xâm nhập vào thị trường Việt Nam ngày càng nhiều. Đây là cơ hội cũng đồng thời là thách thức rất lớn. Vì vậy, để có thể phát triển, và chiếm lĩnh được thị trường trong nước thì việc các doanh nghiệp ngành dược phẩm Việt Nam cần phải đầu tư mạnh mẽ hơn nữa, đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh để thay thế hàng nhập khẩu chính là một điều tất yếu.

4. Mục tiêu của ngành dược việt nam

A. Mục tiêu của ngành dược Việt Nam đến năm 2020:

  1. 100% thuốc được cung ứng kịp thời cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh.
  2. Phấn đấu sản xuất được 20% nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất thuốc trong nước, thuốc sản xuất trong nước chiếm 80% tổng giá trị thuốc tiêu thụ trong năm, trong đó thuốc từ dược liệu chiếm 30%; vắc xin sản xuất trong nước đáp ứng 100% nhu cầu cho tiêm chủng mở rộng và 30% nhu cầu cho tiêm chủng dịch vụ.
  3. Phấn đấu có 40% thuốc generic sản xuất trong nước và nhập khẩu có số đăng ký lưu hành được đánh giá tương đương sinh học và sinh khả dụng.
  4. 100% cơ sở kinh doanh thuốc thuộc hệ thống phân phối thuốc đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, 50% cơ sở kiểm nghiệm và 100% cơ sở kiểm định vắc xin và sinh phẩm y tế đạt tiêu chuẩn thực hành tốt (GPs).
  5. 50% bệnh viện tuyến tỉnh, trung ương có bộ phận dược lâm sàng, 50% bệnh viện tuyến huyện, bệnh viện tư nhân có hoạt động dược lâm sàng.
  6. Đạt tỷ lệ 2,5 dược sĩ/1 vạn dân, trong đó dược sĩ lâm sàng chiếm 30%.

B. Mục tiêu định hướng của ngành dược Việt Nam đến năm 2030:

Thuốc sản xuất trong nước cơ bản đáp ứng nhu cầu sử dụng, sản xuất được thuốc chuyên khoa đặc trị, chủ động sản xuất vắc xin, sinh phẩm cho phòng chống dịch bệnh, sản xuất được nguyên liệu làm thuốc.

Hệ thống kiểm nghiệm, phân phối thuốc, công tác dược lâm sàng, thông tin thuốc ngang bằng các nước tiên tiến trong khu vực.

Các bài có thể xem thêm:

thực trạng chuyển giá ở việt nam hiện nay

đặc điểm công ty cổ phần

Mô hình chất lượng dich vụ SERVPERF

Hiện tại, chúng tôi đang cung cấp các dịch vu: dịch vụ làm luận văn thuê , dịch vụ viết essay  , viet bai tieu luan  … chuyên nghiệp nhất thị trường. Nếu bạn không có thời gian hoàn thành bài luận, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi nhé!

Tìm hiểu thực trạng và mục tiêu phát triển ngành dược Việt Nam
5 (100%) 1 vote

thực trạng chuyển giá ở việt nam hiên nay

Thực trạng và giải pháp nhằm hạn chế hoạt động chuyển giá ở Việt Nam

1. Khái niệm về chuyển giá:

Chuyển giá là việc lợi dụng quyền tự do định đoạt giá trong kinh doanh nhằm thay đổi giá đối với hàng hóa, dịch vụ và tài sản chuyển dịch giữa các doanh nghiệp không theo giá thị trường, để tối thiểu hóa số thuế phải nộp của các công ty này. Cách thức chuyển giá sẽ dẫn đến tăng số thuế phải nộp của “đầu mối liên kết” ở nước này, đồng thời giảm thuế số thuế phải nộp ở nước khác, nhưng rốt cuộc khi tổng hợp chung tất cả các bên thì vẫn giảm số thuế phải nộp. Mục tiêu của chuyển giá là nhằm tối đa hoá lợi nhuận của cả một tập đoàn, công ty đa quốc gia hay nhóm công ty có mối quan hệ liên kết trên cơ sở giảm thiểu nghĩa vụ về thuế.

2. Phạm vi của chuyển giá:

Trên thực tế, chuyển giá thường được quan tâm đánh giá đối với các giao dịch quốc tế hơn do sự khác biệt về chính sách thuế giữa các quốc gia được thể hiện rõ hơn. Theo đó, giao dịch quốc tế được xác định là giao dịch giữa hai hay nhiều doanh nghiệp liên kết mà trong số đó có đối tượng tham gia là chủ thể không cư trú (non-residents). Sự khác biệt chính yếu nằm ở sự cách biệt về mức thuế suất thuế TNDN của các quốc gia. Một giá trị lợi nhuận chuyển qua giá từ doanh nghiệp liên kết cư trú tại quốc gia có thuế suất cao sang doanh nghiệp liên kết ở quốc gia có thuế suất thấp. Ngược lại một lượng chi phí tăng lên qua giá mua sẽ làm giảm thu nhập cục bộ ở quốc gia có thuế suất thuế thu nhập cao. Trong hai trường hợp đều cho ra những kết quả tương tự là làm tổng thu nhập sau thuế của toàn bộ nhóm liên kết tăng lên. Khía cạnh khác, các giao dịch trong nước có thể hưởng lợi từ chế độ ưu đãi, miễn giảm thuế. Thu nhập sẽ lại dịch chuyển từ doanh nghiệp liên kết không được hưởng ưu đãi hoặc ưu đãi với tỉ lệ thấp hơn sang doanh nghiệp liên kết có lợi thế hơn về điều này

 

3. THỰC TRẠNG CHUYỂN GIÁ Ở VIỆT NAM

3.1. Cơ sở pháp lý liên quan đến hoạt động chuyển giá:

Hành vi chuyển giá ở Việt Nam xuất hiện cùng với sự gia tăng các doanh nghiệp FDI. Động thái đầu tiên đánh dấu sự vào cuộc hóa giải vấn đề chuyển giá chính là sự ra đời của Thông tư 74/1997/TT-BTC hướng dẫn về thuế đối với nhà đầu tư nước ngoài, sau đó là Thông tư 89/1999/TT-BTC, Thông tư 13/2001/TT-BTC và Thông tư 117/2005/TTBTC. Các văn bản nói trên đã thể hiện tinh thần cơ bản xử lý vấn đề chuyển giá là xác định lại giá chuyển giao theo nguyên tắc giá thị trường sòng phẳng. Tuy nhiên, các văn bản nói trên chỉ dừng lại ở đối tượng áp dụng là các doanh nghiệp FDI mà chưa áp dụng đối với các doanh nghiệp trong nước, chưa có giải pháp chống chuyển giá nội địa.

Với sự ra đời của Thông tư 66/2010/TT-BTC, lần đầu tiên ở Việt Nam một văn bản pháp lý về chống chuyển giá được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp, cả doanh nghiệp FDI và các doanh nghiệp khác. Các quy định và các phương pháp xác định giá thị trường của Thông tư 66/2010/TT-BTC đã phù hợp với thông lệ quốc tế. Ở một cấp độ pháp lý cao hơn, Điểm e Khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế quy định cơ quan thuế có quyền ấn định thuế khi người nộp thuế.

Như vậy, có thể thấy, nỗ lực đầu tiên đáng ghi nhận của các cơ quan quản lý nhà nước thời gian qua là việc đã thiết lập và dần dần hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho hoạt động chống chuyển giá, tạo những cơ sở nhất định cho hoạt động của ngành Thuế trong đấu tranh chống chuyển giá của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp FDI.

3.2. Tình hình chung về hoạt động chuyển giá hiện nay ở Việt Nam:

Việc trốn thuế, không chỉ có DN nước ngoài mà cả DN trong nước. Nhiều DN đầu tư nước ngoài một mặt tận dụng triệt để các chính sách ưu đãi của Việt Nam ; mặt khác, không ít DN đã “phù phép” với báo cáo kinh doanh, khai man giá và báo cáo lỗ triền miên trong thời gian dài để nhằm trốn thuế ở Việt Nam. Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, qua kết quả thanh tra, kiểm tra về chuyển giá, cơ quan thuế đã làm giảm lỗ và truy thu thuế số tiến lên tới hàng trăm nghìn tỷ đồng.

4. Một số giải pháp nhằm hạn chế hoạt động chuyển giá  ở Việt Nam

Tại các nước phát triển nhóm OECD, các quy định về điều chỉnh chống chuyển giá đã được đưa ra từ những năm 1980; Trung Quốc cũng đã thực hiện các biện pháp chống chuyển giá từ những năm 1990. Tại Việt Nam, Các quy định pháp lý về chống chuyển giá vẫn chưa hoàn chỉnh, hoạt động chuyển giá diễn ra ngày càng phức tạp. Vì vậy trong thời gian tới để hạn chế hoạt động chuyển giá nội địa, Việt Nam cần thực hiện đồng bộ các giải pháp sau:

Thứ nhất, Nhà nước cần khẩn trương hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu đáp ứng được yêu cầu khai thác, phân tích rủi ro làm căn cứ để xác định giá thị trường đối với giao dịch liên kết.  

Hiện tại, 66/2010/TT-BTC chính là cơ sở để đấu tranh chống chuyển giá. Thông tư này hướng dẫn việc xác định giá thị trường trong các giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết. Bên cạnh quy định về việc xác định giá trị giao dịch liên kết của các công ty có quan hệ liên kết ngoài lãnh thổ Việt Nam, thông tư còn áp dụng cả với những doanh nghiệp có quan hệ liên kết ở nội địa. Thông tư này có quy định về năm phương pháp tính để chống chuyển giá như phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập; giá bán lại; giá vốn cộng lãi; so sánh lợi nhuận; tách lợi nhuận… Tuy nhiên, để làm được trong thực tế thì cán bộ thuế phải tốn nhiều công sức. Cách tính trên không quy định cho một đơn vị độc lập nào cung cấp dữ liệu để cơ quan thuế làm cơ sở đối chiếu, tham khảo. Muốn so sánh, cán bộ thuế phải tự đi khảo sát, kiểm tra, lấy số liệu từ thị trường và của các cơ quan liên quan. Nhà nước nên thành lập cơ quan chuyên đi khảo sát, kiểm tra, thu thập số liệu từ thị trường để cung cấp cơ sở dữ liệu để cán bộ thuế lấy đó là cơ sở để đối chiếu và so sánh để xác định hoạt động chuyển giá

Thứ hai, Nhà nước nên tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hành lang pháp lý về chống chuyển giá trong doanh nghiệp. Thực tế, khó khăn lớn nhất trong chống chuyển giá là xác định được giá thị trường, giá giao dịch độc lập. Do đó, cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế đang được kỳ vọng sẽ là công cụ hỗ trợ rất đắc lực cho công tác chống chuyển giá. Ngoài ra, Nhà nước cũng nên ban hành Luật Chống chuyển giá làm cơ sở pháp lý cho hoạt động chống chuyển giá, cũng như quản lý hiệu quả các sắc thuế khác. Rõ ràng, tác hại do hành vi chuyển giá gây ra là rất lớn khi nó không chỉ làm thất thoát nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, mà còn làm mất cân đối thương mại, méo mó thị trường, gây nhiều nguy hại cho nền kinh tế, do đó với các vi phạm này phải có chế tài xử lý chặt chẽ và đủ mạnh để ngăn chặn và răn đe các doanh nghiệp khác chưa vi phạm. Chúng ta có thể tham khảo chế tài xử phạt của một số nước như Úc, họ phạt 50% số thuế tránh được nếu phát hiện doanh nghiệp chuyển giá; Ấn Độ phạt đến 300%; Philippines 25-50% số thuế tránh được và phải chịu lãi suất 20%/năm…

Thứ ba, về lâu dài, ngành thuế cần tăng cường chất lượng nguồn nhân lực của ngành. Hiện nay mức độ hiểu biết của công chức thuế về chuyển giá và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý giá chuyển nhượng cũng còn hạn chế, nên công tác quản lý các hoạt động giao dịch liên kết chưa thực sự đạt kết quả. Làm về công tác chống chuyển giá này, thực sự cán bộ thuế cũng đang phải tự nghiên cứu hoặc từ kinh nghiệm công tác của mình. Cán bộ thuế chuyên trách về chuyển giá, được đào tạo bài bản và chuyên sâu hiện tại vẫn chưa có. Chủ yếu vẫn là từ kinh nghiệm hoặc đi tập huấn ở nước ngoài với thời gian ngắn. Ngành Thuế cần xem xét hình thành bộ phận chuyên trách quản lý thuế đối với hoạt động chuyển giá, hoặc lồng ghép với các chức năng quản lý thuế khác một cách phù hợp. Đồng thời, có kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao năng lực quản lý cho công chức trên cơ sở đánh giá năng lực, xác định nhu cầu và kế hoạch đào tạo, đảm bảo lực lượng này sẽ làm nòng cốt cho việc quản lý thuế chống chuyển giá tại các địa phương,

Thứ tư, để kiểm soát được việc chuyển giá của doanh nghiệp trong nước, Nhà nước cần phải thu hẹp những ưu đãi về thuế dễ gây lạm dụng, nhất là chênh lệch mức thuế giữa các địa phương. Thay vì thực hiện biệp pháp ưu đãi về thuế để thu hút đầu tư, nên sử dụng những ưu đãi khác như: hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng, hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực…

Thứ năm, Cơ quan thuế cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền để tranh thủ sự đồng thuận của các cấp chính quyền, xã hội và cộng đồng các doanh nghiệp, đồng thời tăng cường thanh tra chống chuyển giá theo các chuyên đề cụ thể để nâng cao chất lượng quản lý thuế trên từng lĩnh vực.

Thứ sáu, Nhà nước cần phải tuyên truyền để nâng cao nhận thức chấp hành pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng cho doanh nghiệp. Công tác tuyên truyền cần thực hiện tốt để doanh nghiệp hiểu được là Nhà nước tạo mọi điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải có nghĩa vụ đóng góp trở lại để phát triển cơ sở hạ tầng. Đất nước có phát triển thì thương hiệu của các doanh nghiệp cũng mới phát triển theo và được thế giới ghi nhận, thêm nhiều giá trị gia tăng.

Các bài viết có thể xem thêm:

Đặc điểm của dịch vụ

+ Khái niệm chất lượng dịch vụ

+ Khái niệm phát triển nguồn nhân lực

Hiện tại, chúng tôi đang cung cấp các dịch vunhan lam thue luan van thac si , viết essay tiếng anh , viet tieu luan thue … chuyên nghiệp nhất thị trường. Nếu bạn không có thời gian hoàn thành bài luận, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi nhé!

Thực trạng và giải pháp nhằm hạn chế hoạt động chuyển giá ở Việt Nam
5 (100%) 1 vote

người tiêu dùng là gì

Một số khái niệm người tiêu dùng .Quyền và nghĩa vụ người tiều dùng

1. Khái niệm người tiêu dùng

Luật của Trung Quốc: Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 1993 của Trung Quốc tuy không có điều khoản riêng giải thích khái niệm người tiêu dùng như tại Điều 2 của Luật này có quy định “Trường hợp người tiêu dùng, vì nhu cầu cuộc sống, mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ thì các quyền và lợi ích hợp pháp của mình sẽ được bảo vệ theo quy định của Luật này và trường hợp Luật này không quy định thì sẽ được bảo vệ theo các quy định khác có liên quan của pháp luật.”[1] Điều luật này đã ngụ ý, người tiêu dùng theo quan niệm của pháp luật Trung Quốc chỉ là cá nhân (mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ vì nhu cầu sinh hoạt của mình chứ không phải vì mục đích kinh doanh hoặc hoạt động nghề nghiệp).

Luật của Indonesia: Luật Bảo vệ người tiêu dùng của Indonesia năm 1999 quy định rõ “Người tiêu dùng là cá nhân sử dụng hàng hóa và/hoặc dịch vụ được cung ứng trong xã hội vì lợi ích của bản thân mình, lợi ích của gia đình mình, của người khác hoặc các vật thể sống khác mà không có mục đích thương mại”

Luật của Philippines: Luật Bảo vệ người tiêu dùng của Philippines năm 1992 quy định rõ “người tiêu dùng là tự nhiên nhân (cá nhân) mua, thuê, nhận, có tiềm năng mua, thuê, nhận hàng hóa, dịch vụ, tín dụng tiêu dùng”.[1] Hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng được giải thích tại Điều 4(q) là hàng hóa, dịch vụ sử dụng chủ yếu cho mục đích sinh hoạt cá nhân, sinh hoạt gia đình, hoặc cho hoạt động nông nghiệp.[2]

Người tiêu dùng hay người tiêu thụ là một từ nghĩa rộng dùng để chỉ các cá nhân hoặc hộ gia đình dùng sản phẩm hoặc dịch vụ sản xuất trong nền kinh tế. Khái niệm người tiêu dùng được dùng trong nhiều văn cảnh khác nhau vì thế cách dùng và tầm quan trọng của khái niệm này có thể rất đa dạng. Người tiêu dùng là người có nhu cầu, có khả năng mua sắm các sản phẩm dịch vụ trên thị trường phục vụ cho cuộc sống, người tiêu dùng có thể là cá nhân hoặc hộ gia đình.

2. Quyền của người tiêu dùng

– Được bảo đảm an toàn tính mạng, sức khoẻ, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác khi tham gia giao dịch, sử dụng hàng hoá, dịch vụ do tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ cung cấp.

– Được cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ; nội dung giao dịch hàng hoá, dịch vụ; nguồn gốc, xuất xứ hàng hoá; được cung cấp hoá đơn, chứng từ, tài liệu liên quan đến giao dịch và thông tin cần thiết khác về hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng đã mua, sử dụng.

– Lựa chọn hàng hoá, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ theo nhu cầu, điều kiện thực tế của mình; quyết định tham gia hoặc không tham gia giao dịch và các nội dung thoả thuận khi tham gia giao dịch với tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

– Góp ý kiến với tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ về giá cả, chất lượng hàng hoá, dịch vụ, phong cách phục vụ, phương thức giao dịch và nội dung khác liên quan đến giao dịch giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

– Tham gia xây dựng và thực thi chính sách, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

– Yêu cầu bồi thường thiệt hại khi hàng hoá, dịch vụ không đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng, số lượng, tính năng, công dụng, giá cả hoặc nội dung khác mà tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đã công bố, niêm yết, quảng cáo hoặc cam kết.

– Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hoặc đề nghị tổ chức xã hội khởi kiện để bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Được tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn kiến thức về tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ.

3. Nghĩa vụ của người tiêu dùng

– Kiểm tra hàng hoá trước khi nhận; lựa chọn tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, không làm tổn hại đến môi trường, trái với thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội, không gây nguy hại đến tính mạng, sức khoẻ của mình và của người khác; thực hiện chính xác, đầy đủ hướng dẫn sử dụng hàng hoá, dịch vụ.

– Thông tin cho cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan khi phát hiện hàng hoá, dịch vụ lưu hành trên thị trường không bảo đảm an toàn, gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại đến tính mạng, sức khoẻ, tài sản của người tiêu dùng; hành vi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng.

Các bài viết có thể xem thêm:

khái niệm khách hàng

đặc điểm công ty cổ phần

Đặc điểm của dịch vụ

Hiện tại, chúng tôi đang cung cấp các dịch vu: nhan lam thue luan van , viết essay xin học bổng  , lam tieu luan … chuyên nghiệp nhất thị trường. Nếu bạn không có thời gian hoàn thành bài luận, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi nhé!

Một số khái niệm người tiêu dùng .Quyền và nghĩa vụ người tiều dùng
5 (100%) 1 vote

khái niệm quyền con người

khái niệm và mốt số đặc trưng của quyền con người

1. Khái niệm quyền con người

Quyền con người là một khái niệm khá phức tạp, liên quan tới nhiều lĩnh vực như đạo đức, chính trị, pháp lý… Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về quyền con người, mỗi định nghĩa tiếp cận quyền con người theo một góc độ khác nhau. Theo nghĩa chung nhất: Quyền con người là những quyền cơ bản, không thể tước bỏ mà một người vốn được thừa hưởng đơn giản vì họ là con người. Hay, quyền con người là những bảo đảm pháp lý toàn cầu có tác dụng bảo vệ các cá nhận và các nhóm chống lại những hành động hoặc sự bỏ mặc mà làm tổn hại đến nhân phẩm, những sự được phép và tự do cơ bản của con người.

Ở Việt Nam, trong giáo trình Lý luận và pháp luật về quyền con người, quyền con người được định nghĩa là những nhu cầu, lợi ích tự nhiên, vốn có của con người được ghi nhận và bảo vệ trong pháp luật quốc gia và các thỏa thuận pháp lý quốc tế.

Trong các bản Hiên pháp nói chung, quyền con người được hiểu là quyền được áp dụng cho tất cả mọi người thuộc mọi dân tộc đang sinh sống trên phạm vi toàn cầu, không phân biệt quốc tịch, không phụ thuộc vào biên giới quốc gia hay tư cách cá nhân cụ thể, thể hiện mối quan hệ giữa cá nhân với toàn thể cộng đồng nhân loại. Vì thế Hiến pháp ghi nhận các quyền được áp dụng cho “mọi người” là quyền con người, ví dụ như quy định tại Điều 16, 19, 20, 21, 24, 30, 33 … của Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 2013.

Hiện nay, có rất nhiều cách phân loại quyền con người nhưng chủ yếu là theo lĩnh vực. trong các lĩnh vực của đời sống, quyền con người được phân thành hai nhóm chính: nhóm các quyền kinh tế – xã hội – văn hóa. Nhóm quyền chính trị – dân sự bao gồm các quyền như: quyền bầu cử, ứng cử; quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội; các quyền tự do cơ bản; quyền được bảo đảm an ninh cá nhân; quyền bình đẳng;… Nhóm quyền kinh tế – xã hội – văn hóa bao gồm quyền làm việc, quyền sở hữu quyền kinh doanh, quyền được bảo vệ sức khỏe, quyền được học tập và sáng tạo; quyền hoạt động văn hóa – nghệ thuật…

Các bài viết có thể xem thêm:

khái niệm phát triển nguồn nhân lực

Mô hình SERVQUAL

Mô hình SERVQUAL đánh giá chất lượng dịch vụ

2. Một số đặc trưng cơ bản của quyền con người

Thứ nhất, quyền con người mang tính lịch sử – xã hội, gắn bó chặt chẽ đối với mỗi con người cả ở cấp độ cá nhân lẫn cấp độ xã hội.

Thứ hai, quyền con người là những giá trị mang tính đa quốc gia (quốc tế), được sự quan tâm của toàn nhân loại, tất cả các quốc gia và mỗi cá nhân trong xã hội. Luôn luôn phổ biến, hiện hữu và được thừa nhận chung, phải được thực hiện và bảo đảm ở mọi nơi. Phải được cụ thể hóa bằng các thế chế thành các quyền năng cụ thể và phải có cơ chế kiểm tra việc thực thi nó trong thực tế ở mọi cấp độ (quốc tế và quốc gia). Song bên cạnh tính phổ biến chung, thì quyền con người còn có tính đặc trưng riêng biệt, do con người chỉ được thụ hưởng quyền trong những điều kiện kinh tế, chính trị – xã hội, trong từng giai đoạn khác nhau của xã hội loài người và trong từng quốc gia.

Thứ ba, quyền con người vừa mang tính chất tự nhiên vừa mang tính chất xã hội. Do đó, quyền con người phải được thể chế hóa thành các quy định pháp luật, ghi nhận nó thành các quyền, bảo đảm thực thi và bảo đảm quyền đó nếu bị vi phạm. Bởi con người sinh ra tự thân sẽ có những quyền con người nhưng chỉ trong xã hội có pháp luật, thì con người mới được hưởng quyền và được bảo đảm quyền. Có thể thấy, chỉ thông qua pháp luật và cùng với thiết chế giám sát, kiểm tra việc thực hiện nó thì những giá trị quyền con người mang tính chất tự nhiên và xã hội mới bền vững và hiệu quả được.

Với các đặc trưng về quyền con người trên, có thể khẳng định quyền con người luôn là mục đích chung phải hướng đến và đạt được của nhân loại, đồng thời khẳng định rõ tính lịch sử, tính chính trị – xã hội với hai cơ sở tự nhiên và xã hội của quyền con người. Như vậy, tác giả cho rằng: Quyền con người là những đặc lợi tự nhiên, mang tính lịch sử – xã hội, được ghi nhận và bảo đảm bằng pháp luật ở cấp độ quốc tế và quốc gia, đồng thời được bảo đảm thực thi và giám sát trong thực tế bởi các cơ chế khác nhau.

Theo quy định tại các Điều 11, Điều 14, Điều 15 Công ước quốc tế về quyền dân sự, chính trị năm 1966, quyền con người trong lĩnh vực tư pháp hình sự bao gồm:

Quyền được xét xử công bằng và công khai bởi một Tòa án có thẩm quyền, độc lập, không thiên vị; quyền được đưa ra xét xử mà không bị trì hoãn một cách vô lý; quyền được có mặt trong khi xét xử; quyền không bị áp dụng hồi tố; quyền yêu cầu Tòa án cấp cao hơn xem xét lại bản án và hình phạt đối với mình theo quy định của pháp luật; quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và quyền tự do cá nhân khác; người chưa thành niên được áp dụng thủ tục tố tụng hình sự đặc biệt [11, tr. 10 – 11].

Tiếp thu nội dung quyền con người trong các văn bản pháp luật quốc tế, Điều 52 Hiến pháp nước ta năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) quy định “Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật”; “công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm” (Điều 71 Hiến pháp năm 1992, sửa đổi, bổ sung năm 2001) [20]. Hiến pháp năm 2013 nước ta đã quy định “quyền của người bị buộc tội phải được Tòa án xét xử kịp thời trong thời hạn luật định” [23, Điều 31, Khoản 2]. BLTTHS năm 2003 mặc dù đang dự thảo để sửa đổi, bổ sung, song đã có nhiều quy định thể hiện tư tưởng quyền con người vào nhiều điều luật cụ thể. Có thể thấy đó là các quyền: quyền được bào chữa, được nhận các quyết định tố tụng theo quy định của pháp luật; quyền được xét xử trong thời gian luật định; quyền không bị truy bức, nhục hình; quyền bình đẳng trước pháp luật; bình đẳng trước TA; quyền được xét xử hai cấp; quyền được xét xử công khai; quyền được kháng cáo v.v…

Xét riêng ở phương diện quyền con người trong tố tụng hình sự cho thấy, đây là nơi quyền con người chịu sự tác động rất lớn từ các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng khi giải quyết VAHS, trong đó trọng tâm là xét xử VAHS. Do vậy, đây cũng là nơi quyền con người rất dễ bị xâm phạm và hậu quả của việc quyền con người bị xâm phạm thường để lại hậu quả rất lớn cho xã hội. Quyền con người trong tố tụng hình sự được thể hiện ở hai khía cạnh: một là, xử lý người phạm tội trước pháp luật, qua đó bảo vệ quyền con người nói chung; hai là, khi tiến hành tố tụng các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng phải bảo đảm được quyền của không chỉ người phạm tội mà còn của những người tham gia tố tụng khác, đồng thời ngăn ngừa nguy cơ lạm dụng từ phía những người tiến hành tố tụng. Có nghĩa là: “Xử lý nhanh chóng, kịp thời, đúng pháp luật đối với những tội phạm xâm phạm quyền con người và đảm bảo không làm ảnh hưởng tới quyền con người khi tiến hành tố tụng” [9]. Hiện nay, việc hiểu và đưa ra khái niệm về quyền con người trong tố tụng hình sự chưa nhiều và chủ yếu được tiếp cận ở một khía cạnh là quyền con người của người yếu thế trong tố tụng hình sự là bị can, bị cáo và những người tham gia tố tụng khác. Do đó, việc đưa ra khái niệm về quyền con người trong tố tụng hình sự cũng phụ thuộc nhiều vào khía cạnh tiếp cận đó. Có quan điểm cho rằng “Quyền con người trong tố tụng hình sự là những giá trị thiêng liêng chỉ dành cho con người khi họ tham gia quan hệ pháp luật tố tụng hình sự mà Nhà nước có nghĩa vụ phải ghi nhận trong Hiến pháp, pháp luật và bảo đảm thực hiện trên thực tế” [13, tr. 9]. Tác giả cho rằng, quyền con người trong tố tụng hình sự cần được mở rộng cách hiểu theo nghĩa bảo hàm cả quyền của con người của những người không tham gia vào quan hệ pháp luật tố tụng hình sự và quyền của những người tham gia vào tố tụng hình sự. Quyền con người trong tố tụng hình sự do pháp luật tố tụng hình sự quy định trên cơ sở phù hợp với các chuẩn mực quốc tế về quyền con người, gồm các nhóm quyền về tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản v.v… và các nhóm quyền bảo đảm được xét xử bởi TA độc lập, xét xử bình đẳng và đúng pháp luật. Những quyền này bao gồm cả quyền của những người yếu thế khi tham gia vào quan hệ pháp luật tố tụng và quyền chung của cả những người không tham gia vào quan hệ pháp luật tố tụng – đó là cộng đồng xã hội. Mục đích bảo đảm quyền của mọi người trong xã hội trước hành vi phạm tội và bảo đảm quyền của những người yếu thế tham gia vào quan hệ pháp luật tố tụng hình sự. Vậy có thể định nghĩa quyền con người trong tố tụng hình sự như sau: Quyền con người trong tố tụng hình sự là quyền con người nói chung và quyền của những người tham gia vào quan hệ pháp luật tố tụng hình sự, do pháp luật tố tụng hình sự mỗi quốc gia quy định trên cơ sở phù hợp với tiêu chí quyền con người trong pháp luật quốc tế nhằm bảo đảm quyền con người trước hành vi phạm tội, bảo đảm quyền con người của những người yếu thế khi tham gia vào quan hệ pháp luật tố tụng hình sự đúng pháp luật.

Quyền con người được đặt ra để bảo đảm thực hiện trong thực tế, việc tách biệt giữa quyền con người và bảo đảm quyền con người sẽ không giải quyết được yêu cầu đặt ra. Quyền con người và bảo đảm quyền con người phải được pháp luật ghi nhận, đặc biệt là trong lĩnh vực tố tụng hình sự, nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc thực thi, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm quyền con người trong thực tiễn tố tụng.

3. Các quyền con người được tôn trọng như thế nào trong truyền thống và lịch sử Việt Nam

Với ý nghĩa là nền tảng của sự tôn trọng các quyền con người, lòng khoan dung, nhân đạo là những giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc Việt Nam. Điều này cơ bản xuất phát từ lịch sử hàng ngàn năm kiên cường chống chọi với thiên tai và các thế lực ngoại xâm của người Việt. Chính lịch sử thăng trầm và điều kiện sống khắc nghiệt đã hun đúc lên những giá trị văn hóa, tinh thần tiêu biểu của dân tộc Việt Nam, trong đó có tinh thần nhân ái, độ lượng và vị tha trong đối xử với những người lầm lỗi, ngay cả với những kẻ xâm lược…

Tư tưởng khoan dung, nhân đạo kể trên trước hết thể hiện trong các truyền thuyết và kho tàng thơ ca dân gian của Việt Nam. Những tư tưởng đó còn ảnh hưởng đến cách thức cầm quyền qua các thời đại. Từ thời các vua Hùng dựng nước, các triều đại phong kiến Việt Nam đã chú ý kết hợp giữa “nhân trị” với “pháp trị”, giữa “trị quốc” và “an dân”. Tư tưởng “lấy dân làm gốc” đã được Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi đề cập một cách trực tiếp và gián tiếp từ những thế kỷ XIV, XV…Có lẽ bởi vậy, lịch sử các triều đại phong kiến Việt Nam không có nhiều trang tàn bạo, khốc liệt như ở nhiều nước khác trên thế giới mà ngược lại, hầu như ở thời kỳ nào cũng có những ví dụ về tinh thần khoan dung, nhân đạo đối với những kẻ lầm lạc và kể cả những tên giặc ngoại xâm.

Vào thời kỳ nhà Lý, bộ Hình thư được ban hành là một dấu mốc quan trọng trong lịch sử pháp quyền Việt Nam, nội dung của bộ luật thể hiện tính nhân đạo rất cao. Mặc dù được ban hành để bảo vệ quyền lợi của Nhà nước phong kiến tập quyền, song bộ luật này đã bao gồm những quy định nhằm hạn chế sự lộng quyền, lạm quyền áp bức dân lành của giới quan liêu quý tộc. Bộ luật này còn chứa đựng nhiều quy định giàu tính nhân văn, nhân đạo, chẳng hạn như quy định cấm mua bán và bắt hoàng nam (trẻ em trai) làm nô lệ,  không quy định hình phạt tử hình… Hội nghị Diên Hồng (1284) dưới triều Trần thể hiện một cách đặc biệt sinh động tinh thần lấy dân làm gốc. Tư tưởng này sau đó cũng được khắc họa bởi vị anh hùng dân tộc Trần Hưng Đạo, người trước khi qua đời còn khuyên vua cần quan tâm đến dân, “khoan thư sức dân” để làm kế “sâu rễ bền gốc”. Ở một góc độ khác, tinh thần nhân đạo, nhân văn thời nhà Trần còn được phản ánh qua hình ảnh của nhà vua Trần Nhân Tôn, người được coi là một Phật hoàng, hay qua việc nhà Trần đối xử nhân đạo với tù binh.

Tinh thần khoan dung, nhân đạo ở thời Lê được thể hiện ngay trong giai đoạn xây dựng vương triều, qua việc đối xử khoan dung với 10 vạn quân Minh bại trận. Đặc biệt ở thời Lê là bộ “Quốc triều hình luật” (thế kỷ XV), hay còn gọi là Bộ luật Hồng Đức. Bộ luật này – đã kế thừa những giá trị tinh hoa truyền thống về kỹ thuật lập pháp và đặc biệt là tư tưởng nhân đạo của dân tộc – được nhiều nhà luật học trong và ngoài nước coi là một trong bộ luật chặt chẽ, đầy đủ, tiến bộ nhất của các triều đại phong kiến Việt Nam, có thể xếp ngang hàng với những bộ luật nổi tiếng trên thế giới. Bộ luật chứa đựng nhiều điều khoản có ý nghĩa khẳng định và bảo vệ các quyền con người, tiêu biểu như: bảo vệ tính mạng, nhân phẩm và tài sản của người dân; bảo vệ người dân khỏi bị nhũng nhiễu bởi giới quan lại, cường hào; bảo vệ những đối tượng yếu thế trong xã hội (những người mồ côi, con nuôi, những kẻ đau ốm không nơi nương tựa, những người goá vợ, goá chồng, tàn tật, nghèo khổ không thể tự mình mưu sống, người chết không có thân nhân…); bảo vệ quyền bình đẳng của phụ nữ… Đến triều đại Tây Sơn, mặc dù chỉ duy trì được vương quyền trong một thời gian ngắn (1789 – 1802), song qua một số chiếu chỉ của Vua Quang Trung như chiếu lên ngôi, chiếu cầu hiền, chiếu khuyến nông, chiếu lập học…cũng cho thấy sự kế thừa tinh thần nhân văn của dân tộc một cách rất rõ nét. Triều Nguyễn, mặc dù bộ “Hoàng triều luật lệ” (còn gọi là Bộ luật Gia Long) bị coi là khắc nghiệt, song nhiều vua nhà Nguyễn cũng có những chính sách tiến bộ và phản ánh tinh thần nhân văn, nhân đạo của dân tộc, trong đó có những chính sách chiêu mộ người dân khai khẩn đất hoang mà đã góp phần mở mang bờ cõi cho dân tộc về phía Nam nhiều hơn tất cả các triều đại trước cộng lại…

Tư tưởng về quyền con người xuyên suốt trong thời kỳ phong kiến ở Việt Nam còn thể hiện ở truyền thống dân chủ trong nhiều lĩnh vực, mà tiêu biểu là trong việc quản lý cộng đồng, tuyển dụng và sử dụng nhân tài, trong việc thảo luận và quyết định các công việc quốc gia đại sự. Như vậy, có thể khẳng định dân tộc Việt Nam có truyền thống nhân đạo và tôn trọng con người, nhiều triều đại trong lịch sử đã biết trân trọng ý kiến nhân dân ở những mức độ nhất định.

Hiện tại, chúng tôi đang cung cấp các dịch vu: dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ , viết essay ielts , nhận làm tiểu luận thuê … chuyên nghiệp nhất thị trường. Nếu bạn không có thời gian hoàn thành bài luận, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi nhé!

khái niệm và mốt số đặc trưng của quyền con người
5 (100%) 1 vote

khái niệm khách hàng

khái niệm và một số quan điểm về khách hàng

1. Khái niệm khách hàng là gì

Khách hàng là những cá nhân hay tổ chức mà doanh nghiệp đang hướng các nỗ lực Marketing vào. Họ là người có điều kiện ra quyết định mua sắm.Khách hàng là đối tượng được thừa hưởng các đặc tính, chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ.

2. Một số quan điểm về khách hàng

Theo như Tom Peters đã từng chia sẻ rằng: Khách hàng là “tài sản làm tăng thêm giá trị”. Và dĩ nhiên nó là tài sản quan trọng nhất mặc dù giá trị của họ không được ghi nhận trong báo cáo công ty. Vậy nên các công ty cần luôn luôn xem khách như là nguồn vốn cần được quản lý và không ngừng huy động vốn.

Người cha đẻ của ngành quản trị – Peters Drucker – thì nhận định “tạo ra khách hàng” là mục tiêu của công ty. Khi phục vụ khách, hãy tâm niệm rằng không phải chúng ta giúp đỡ họ mà họ đang giúp đỡ chúng ta bằng cách cho chúng ta cơ hội để phục vụ.

Theo Wal-Mart thì cho rằng:

+ Khách hàng là người không phụ thuộc vào chúng ta mà là ngược lại

Vậy nên họ không đi tìm chúng ta, chúng ta phải đi tìm họ. Bán thứ khách cần chứ không phải thứ ta có.

+ Khách hàng ban ơn cho ta khi họ đến mua sắm còn ta chẳng ban ơn gì cho họ khi cung cấp sản phẩm dịch vụ.

Vậy phục vụ khách hàng là “nghĩa vụ” – “bổn phận” – “trách nhiệm”.

+ Khách hàng là một phần trong cuộc và vô cùng quan trọng đối với công việc của chúng ta nên hãy luôn lịch sự và hiểu họ.

Không có khách hàng không có lợi nhuận đồng nghĩa với phá sản.

+ Khách hàng mang đến nhu cầu và việc của người bán hàng là thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của họ.

Và nếu chúng ta không có cái khách cần thì đó là lỗi của chúng ta.

+ Hướng tới cảm xúc khách hàng

Truyền đạt thông điệp chạm tới cảm xúc khách hàng có nghĩa bạn đã marketing thành công.

3.Các loại khách hàng

Có hai loại khách hàng là khách hàng bên ngoài và khách hàng nội bộ:

+ Khách hàng bên ngoài: Đây là những khách hàng thực hiện các giao dịch với doanh nghiệp, bằng nhiều hình thức: gặp gỡ trực tiếp, giao dịch qua điện thoại hay giao dịch trực tuyến. Đây chính là cách hiểu truyền thống về khách hàng, không có những khách hàng như thế này, doanh nghiệp cũng không thể tồn tại.  Những khách hàng được thỏa mãn là những người mua và nhận sản phẩm, dịch vụ của chúng ta cung cấp. Khách hàng có quyền lựa chọn, nếu sản phẩm và dịch vụ của chúng ta không làm hài lòng khách hàng thì họ sẽ lựa chọn một nhà cung cấp khác. Khi đó doanh nghiệp sẽ chịu thiệt hại. Những khách hàng được thỏa mãn là nguồn tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp và họ chính là người tạo nên sự thành công cho doanh nghiệp. Khách hàng chính là ông chủ của doang nghiệp, họ là người trả lương cho chúng ta bằng cách tiêu tiền của họ khi dùng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.

+ Khách hàng nội bộ: nhân viên chính là những “khách hàng” của doanh nghiệp, và các nhân viên cũng chính là khách hàng của nhau. Về phía doanh nghiệp, họ phải đáp ứng được nhu cầu của nhân viên, có những chính sách nhằm phát huy lòng trung thành của nhân viên. Bên cạnh đó, giữa các nhân viên cũng cần có sự quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau trong công việc. Với khái niệm về khách hàng được hiểu theo một nghĩa rộng, doanh nghiệp sẽ có thể tạo ra một dịch vụ hoàn hảo hơn bởi chỉ khi nào doanh nghiệp có sự quan tâm tới nhân viên, xây dựng được lòng trung thành của nhân viên, đồng thời, các nhân viên trong doanh nghiệp có khả năng làm việc với nhau, quan tâm đáp ứng nhu cầu và làm hài lòng đồng nghiệp thì họ mới có được tinh thần làm việc tốt, mới có thể phục vụ các khách hàng bên ngoài của doanh nghiệp một cách hiệu quả, thống nhất.

Như vậy, khách hàng là điểm bắt đầu của mỗi doanh nghiệp. Mục tiêu kinh doanh của công ty là tạo ra nhiều “khách hàng được thoả mãn” và hệ quả là họ sẽ mang lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp

Các bài viết có thể xem thêm:

khái niệm nguồn nhân lực

Khái niệm dịch vụ

tầm quan trọng của chiến lược

Hiện tại, chúng tôi đang cung cấp các dịch vu: nhan lam luan van tot nghiep , viết essay thuê , làm tiểu luận triết học  … chuyên nghiệp nhất thị trường. Nếu bạn không có thời gian hoàn thành bài luận, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi nhé!

khái niệm và một số quan điểm về khách hàng
5 (100%) 1 vote

Khái niệm và đặc điểm công ty cổ phần

Công ty cổ phần là loại hình thành lập công ty được nhiều nhà đầu tư và doanh nghiệp lựa chọn khi thành lập công ty vì những đặc điểm vốn. Với bài viết này, sẽ đáp ứng yêu cầu thông tin chi tiết về khái niệm và đặc trưng công ty cổ phần, từ đó việc lựa chọn và đăng ký thành lập công ty cổ phần nhanh chóng và hiệu quả hơn.

1. Khái niệm công ty Cổ phần :

Công ty cổ phần là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó. Vốn của công ty được chia nhỏ thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần và được phát hành huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế.

2. Những đặc điểm công ty cổ phần :

Công ty Cổ phần có những đặc điểm – đặc trưng pháp lý như sau :

– Phải có số lượng cổ đông tối thiểu là 3 thành viên và không hạn chế số lượng ( có thể là cá nhân hoặc tổ chức là cổ đông) ;

– Vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần, giá trị cổ phần gọi là mệnh giá cổ phần.Mua cổ phần là hình thức chính để góp vốn vào công ty cổ phần ;

– Cổ đông là người nắm giữ cổ phần và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ công ty trong phạm vi số vốn đã góp;

– Cổ đông có quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho cổ đông hoặc các nhân, tổ chức khác một cách tự do ;

– Doanh nghiệp cổ phần có thể phát hành chứng khoán theo quy định pháp luật;

3. Cơ cấu thể chế của công ty cổ phần :

Cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp cổ phần được thể hiện như mô hình sau :

mô hình cơ cấu thể chế công ty cổ phần
mô hình cơ cấu thể chế công ty cổ phần

4. Ưu và nhược điểm công ty  Cổ phần :

* Ưu điểm của công ty cổ phần:

– Vì công ty cổ phần được góp vốn từ các cổ đông nên trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản của công ty thuộc phạm vi vốn đã góp và mức độ rủi ro sẽ thấp hơn ;

– Khả năng huy động vốn cao từ ngành nghề , lĩnh vực khác nhau thông qua hình thức phát hành cổ phiếu ra thị trường ;

– Chuyển nhượng vốn tương đối dễ dàng ;

– Nhà đầu tư chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn tương ứng với tỷ lệ góp vốn trong công ty;

– Quy mô hoạt động lớn và khả năng mở rộng kinh doanh dễ dàng từ việc huy động vốn cổ phần;

– Nhà đầu tư có khả năng điều chuyển vốn đầu tư từ nơi này sang nơi khác, từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác dễ dàng thông qua hình thức chuyển nhượng, mua bán cổ phần;

– Việc hoạt động của công ty đạt hiệu quả cao do tính độc lập giữa quản lý và sở hữu.

* Nhược điểm của công ty cổ phần:

– Số lượng thành viên cổ đông lớn dẫn đến việc quản lý và điều hành công ty phức tạp, có sự phân tách thành các nhóm cổ đông tranh giành về lợi ích ;

– Theo quy định thì vị trí Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp cổ phần không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp khác ;

– Mức thuế tương đối cao vì ngoài thuế mà công ty phải thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, các cổ đông còn phải chịu thuế thu nhập bổ sung từ nguồn cổ tức và lãi cổ phần theo quy định của luật pháp;

– Chi phí cho việc thành lập doanh nghiệp khá tốn kém;

– Khả năng bảo mật kinh doanh và tài chính bị hạn chế do công ty phải công khai và báo cáo với các cổ đông;

– Khả năng thay đổi phạm vi lĩnh vực kinh doanh cũng như trong hoạt động kinh doanh không linh hoạt do phải tuân thủ theo những quy định trong Điều lệ của công ty, ví dụ có trường hợp phải do Đại hội đồng Cổ đông của Công ty Cổ phần quyết định.

Các bài viết có thể xem thêm:

Mô hình SERVQUAL

khái niệm chiến lược

vài trò của chiến lược kinh doanh

Hiện tại, chúng tôi đang cung cấp các dịch vu: dich vu viet luan van thue , làm báo cáo tốt nghiệp thuê , lam tieu luan  … chuyên nghiệp nhất thị trường. Nếu bạn không có thời gian hoàn thành bài luận, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi nhé!

Khái niệm và đặc điểm công ty cổ phần
5 (100%) 1 vote

Mô hình SERVQUAL đánh giá chất lượng dịch vụ

Mô hình SERVQUAL đánh giá chất lượng dịch vụ

        Một trong những vấn đề khó khăn của quản lý chất lượng dịch vụ là khó đánh giá được kết quả cuối cùng và do đó khó xác định được tiêu chuẩn ban đầu để mọi người thống nhất làm theo. Đối với sản phẩm vật chất, do hữu hình nên dễ xác định ngay từ đầu các thông số và đặc tính kỹ thuật bằng định lượng để mọi người tham gia quá trình sản xuất thực hiện.

        Đối với sản phẩm dịch vụ là vô hình, chất lượng được xác định bởi khách hàng chứ không phải người cung ứng. Khách hàng đánh giá chất lượng một dịch vụ thông qua đánh giá người của Công ty đứng ra phục vụ và qua cảm giác chủ quan của mình. Cùng một loại dịch vụ nhưng nhân viên phục vụ khác nhau, đối với từng khách hàng đánh giá họ cũng khác nhau.

Mô hình SERVQUAL
Mô hình SERVQUAL

Các bài viết có thể xem thêm

hộ gia đình

kế hoạch kinh doanh là gì

tầm quan trọng của chiến lược

Nhằm mục tiêu cung cấp cho khách hàng những dịch vụ ngày càng hoàn thiện, các nhà cung cấp rất cần hiểu được quan điểm, sự cảm nhận của khách hàng. Bởi vì thực tế cho thấy bất chấp ý chí chủ quan của nhà cung cấp, một dịch vụ chỉ được coi là thành công khi nó nhận được sự chấp nhận của khách hàng, đem lại sự hài lòng cho khách hàng. Như vậy, việc đánh giá chất lượng dịch vụ dựa trên những mô hình khoa học, phù hợp với thực tế, sẽ giúp các nhà cung cấp điều chỉnh, hoàn thiện dịch vụ mà mình cung cấp.

Các tài liệu về chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực marketing lần đầu tiên được xuất hiện vào đầu thập niên 80 của thế kỷ XX. Các công trình nghiên cứu của Sasser (1978), Grönroos (1982), Lehtinen và Lehtinen (1982), Parasuraman (1985, 1988) đã đưa ra 3 kết luận cơ bản:

Chất lượng dịch vụ rất khó đo lường và cảm nhận ngay cả có những khác biệt giữa sự mong đợi của khách hàng và sự cảm nhận dịch vụ thực tế.

Việc đánh giá chất lượng dịch vụ khó khăn hơn chất lượng sản phẩm.

Đánh giá chất lượng dịch vụ không chỉ dựa vào kết quả của dịch vụ mà còn phải bao gồm cả đánh giá trong quá trình chuyển giao công nghệ.

Trong phạm vi nghiên cứu này, tác giả giới thiệu 2 mô hình phổ biến nhất, đó là mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman và mô hình Grönroos.

Hiện tại, chúng tôi đang cung cấp các dịch vu: dich vu lam luan van thue , làm chuyên đề tốt nghiệp , dịch vụ làm tiểu luận thuê  … chuyên nghiệp nhất thị trường. Nếu bạn không có thời gian hoàn thành bài luận, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi nhé!

Mô hình SERVQUAL đánh giá chất lượng dịch vụ
5 (100%) 1 vote

Nhìn nhận quan điểm chất lượng dịch vụ

Có thể coi chất lượng dịch vụ là “tập hợp các đặc tính của một đối tượng, tạo ra cho đối tượng đó có khả năng thỏa mãn những yêu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn”. Cũng có thể hiểu chất lượng dịch vụ đó là sự thỏa mãn khách hàng được đo bằng hiệu số giữa chất lượng mong đợi và chất lượng đạt được. Như vậy đối đứng trên quan điểm của khách hàng, chất lượng là sự so sánh giữa mong đợi về giá trị một dịch vụ với giá trị dịch vụ thực tế mà họ nhận được (đó là sự thỏa mãn) do doanh nghiệp cung cấp. Nhìn nhận về chất lượng dịch vụ có thể xem Bảng 1.2.

Tỷ số A/B Chất lượng dịch vụ
> 1 Rất cao
=1 Cao
< 1 Thấp
A= chất lượng đạt được của dịch vụ; B= chất lượng mong đợi của khách hàng

Chất lượng dịch vụ từ quan điểm khách hàng

Kỳ vọng (sự mong đợi) của khách hàng tạo nên từ 4 nguồn, đó là:

–     Thông tin truyền miệng (word of mouth); qua giao tiếp với khách hàng khác.

–     Nhu cầu cá nhân, nghĩa là mức độ cấp thiết của  dịch vụ.

–     Kinh nghiệm đã trải qua của khách hàng với tổ chức cung ứng  dịch vụ.

–     Quảng cáo, khuếch trương, thông qua quảng cáo, đội ngũ bán hàng.

Trong 4 nguồn đó, chỉ có nguồn thứ 4 là nằm trong tầm kiểm soát của tổ chức cung ứng dịch vụ. Đảm bảo và nâng cao chất lượng dịch vụ, thực chất là giảm và xóa bỏ các khoảng cách, như trong Hình 1.3. Các khoảng cách đó là:

–     Giữa dịch vụ mong đợi và nhận thức về các mong đợi của khách hàng.

–     Giữa nhận thức của quản lý về mong đợi của khách hàng và biến nhận thức đó thành các thông số chất lượng  dịch vụ.

–     Giữa biến nhận thức thành thông số chất lượng dịch vụ và cung ứng  dịch vụ.

–     Giữa cung ứng dịch vụ và thông tin bên ngoài đến với khách hàng.

–     Giữa dịch vụ mong đợi và dịch vụ được thụ hưởng.

Các bài viết có thể xem thêm:

Khái niệm dịch vụ

kế hoạch kinh doanh là gì

Mô hình chất lượng dich vụ SERVPERF

Hiện tại, chúng tôi đang cung cấp các dịch vunhan viet luan van thac si , Làm thuê luận án tiến sĩ , dịch vụ viết tiểu luận thuê  … chuyên nghiệp nhất thị trường. Nếu bạn không có thời gian hoàn thành bài luận, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi nhé!

Nhìn nhận quan điểm chất lượng dịch vụ
5 (100%) 3 votes

Đặc điểm của dịch vụ

Dịch vụ khác với sản phẩm hàng hóa thông thường ở một số đặc điểm sau:

    Tính vô hình: người ta không thể nhìn thấy, không nếm được, không nghe được, không cầm được dịch vụ trước khi tiêu dùng, sử dụng chúng.

    Tính không thể chia cắt được: quá trình sản xuất và tiêu thụ dịch vụ được diễn ra đồng thời. Khác với sản xuất ra sản phẩm vật chất, thì sản xuất ra dịch vụ không thể sản xuất ra và để sẵn trong kho, sau đó mới tiêu thụ. Dịch vụ không thể tách rời khỏi nguồn gốc của nó, trong khi hàng hóa vật chất tồn tại không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt nguồn gốc của nó.

    Tính không ổn định: chất lượng dịch vụ dao động trong một khoảng rộng, tùy thuộc vào hoàn cảnh tạo dịch vụ như: người cung ứng, thời gian, địa điểm cung ứng. Ví dụ: trong dịch vụ Bưu chính có bước phát bưu gửi. Kết quả phát sản phẩm đến tay khách hàng phụ thuộc vào yếu tố sức khỏe của người đi phát, có thể lúc này tốt, lúc khác lại không tốt.

    Tính không lưu giữ được: dịch vụ không lưu giữ được, đó là lý do mà các hãng hàng không đưa vào điều khoản phạt trong trường hợp hủy bỏ chuyến bay. Do đặc điểm này, nhiều tổ chức cung ứng dịch vụ thường áp dụng các biện pháp điều hòa tốt nhất về cung và cầu theo thời gian. Ví dụ:

+  Định giá phân biệt để có thể dịch chuyển một phần nhu cầu từ giờ cao điểm sang giờ thấp điểm, vắng khách.

+  Chủ động làm tăng nhu cầu vào thời kỳ suy giảm bằng giảm giá dịch vụ.

+  Áp dụng hệ thống đặt hàng trước.

+  Thi hành các biện pháp nhằm tạo điều kiện tăng năng lực hiện có như: để phục vụ khách hàng vào giờ cao điểm có thể huy động tăng nhân viên từ các bộ phận khác.

Các bài viết có thể xem thêm:

Khái niệm dịch vụ

kế hoạch kinh doanh là gì

Mô hình chất lượng dich vụ SERVPERF

Hiện tại, chúng tôi đang cung cấp các dịch vunhan viet thue luan vanViết thuê luận án tiến sĩ , viết bài tiểu luận  … chuyên nghiệp nhất thị trường. Nếu bạn không có thời gian hoàn thành bài luận, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi nhé!

Đặc điểm của dịch vụ
4.5 (90%) 2 votes