Tổng hợp các đề tài báo cáo thực tập Marketing hay nhất

Bài viết tổng hợp các đề tài báo cáo thực tập Marketing, đề tài báo cáo dành cho dân Marketing.

  1. BÁO CÁO 1 số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động Marketing trong kinh doanh khách sạn
  2. BÁO CÁO 1 số vấn đề về hoạt động Marketing tại C.ty THHH – TM SANA thực trạng &giải pháp
  3. BÁO CÁO Ảnh hưởng của môi trường vi mô đến hoạt động Marketing của C.ty Giầy Thượng Đình
  4. BÁO CÁO áp dụng marketing địa phương cho việc phát triển ngành du lịch ninh bình
  5. BÁO CÁO Bảng báo cáo kết quả nghiên cứu Marketing & nhu cầu mong muốn của khách du lịch khi tham gia 1 tour du lịch mạo hiểm ở VN
  6. BÁO CÁO Các vấn đề liên quan đến môi trường vận hành Marketing ở thị trường Nhật Bản
  7. BÁO CÁO Chiến lược Marketing – Mix cho cạnh tranh nhãn hiệu của C.ty Bia Hà Nội
  8. BÁO CÁO Chiến lược Marketing lãnh thổ trong việc thu hút nguồn nhân lực về địa phương Thanh Hoá
  9. BÁO CÁO Chiến lược marketing -mix cho cạnh tranh nhãn hiệu của công ty bia nghệ an
  10. BÁO CÁO Chiến lược Marketing mix tại các cửa hàng cung cấp dịch vụ trọn gói
  11. BÁO CÁO Chiến lược Marketing về chính sách sản phẩm của C.ty Nam Hà
  12. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN HỖN HỢP CỦA S-Fone TRONG NĂM 2004 TẠI HÀ NỘI
  13. BÁO CÁO Đánh giá lợi thế so sánh mặt hàng cà phê Việt Nam và những vấn đề đặt ra
  14. BÁO CÁO Đánh giá thực hiện công việc bằng phương pháp thang đo đánh giá đồ hoạ, ỏp dụng cho tổng cụng ty viễn thụng VNPT
  15. BÁO CÁO Đẩy mạnh quảng bá – khuyếch trương thương hiệu VN trên thị trường quốc tế
  16. BÁO CÁO Giải pháp về xây dựng & thiết kế 1 số mẫu quảng cáo trên báo của báo Tiền Phong
  17. BÁO CÁO Hoạt động nghiên cứu marketing tại C.ty Liên doanh Đức Việt TNHH – Thựctrạng & giải pháp
  18. BÁO CÁO Kế hoạch Marketing của C.ty FORD
  19. BÁO CÁO Lập kế hoạch Marketing tại xí nghiệp Mây tre Ngọc Sơn
  20. BÁO CÁO Marketing bán buôn với nhóm hàng vật liệu xây dựng NK tại C.ty xây lắp – XNK vật liệu & kỹ thuật xây dựng CONSTREXIM – chương 1,2
  21. BÁO CÁO Marketing trong ngành bảo hiểm xã hội
  22. BÁO CÁO Marketing trực tiếp qua truyền hình và khả năng áp dụng ở việt nam
  23. BÁO CÁO Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quảng cáo đối với sản phẩm mới của ngân hàng Habubank trên thị trường Hà Nội
  24. BÁO CÁO Một số giải pháp nhằm nâng cao, hoàn thiện chiến lược marketing của bảo tàng Dân tộc học Việt Nam
  25. BÁO CÁO Một số vấn đề về hoạt động thu hút khách hàng của siêu thị Kim Liên
  26. BÁO CÁO Những giải pháp marketing nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trong lĩnh vực vận tải hàng hoá của hãng hàng không quốc gia việt nam
  27. BÁO CÁO Phân tích so sánh quảng cáo bia của Bến thành & Heineken trên truyền hình
  28. BÁO CÁO Phân tích sự cần thiết của việc ứng dụng Marketing trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng tại Việt Nam hiện nay
  29. BÁO CÁO Quảng cáo hàng XK
  30. BÁO CÁO Sử dụng các yếu tố minh họa trong xây dựng thông điệp Quảng cáo cho lĩnh vực kinh doanh nước giải khát ở thị trường VN
  31. BÁO CÁO Tác động của quảng cáo đến việc phát triển sản phẩm mới
  32. BÁO CÁO Thực trạng về việc thực hiện nội dung thông điệp quảng cáo bằng Panô, tấm lớn
  33. BÁO CÁO Vấn đề về việc thực hiện bằng thông điệp quảng cáo Panô, áp-pích
  34. BÁO CÁO Xây dựng chiến lược Marketing tại C.ty Procter&Gamble VN – C.ty SX hàng tiêu dùng
  35. BÁO CÁO Xúc tiến thương mại trong kinh doanh xuất nhập khẩu của thủ đô hà nội – thực trạng và giải pháp thúc đẩy
  36. BÁO CÁO Chiến lược sản phẩm của Cà phê Trung Nguyên

Hy vọng bạn sẽ chọn cho mình 1 đề tài Luận văn marketing, quản trị marketing cho phù hợp.

Xem thêm:

Tổng hợp các đề tài báo cáo thực tập Marketing hay nhất
Rate this post

Khái niệm về Marketing và Marketing Mix

1. Khái niệm về Marketing

Marketing với tư cách là một hoạt động đem lại những hiệu quả kinh tế lớn lao trên nhiều mặt, ngay từ khi ra đời, Marketing đã không ngừng được ứng dụng phát triển và hoàn thiện.

Marketing, theo sự đánh giá của giới học giả kinh tế tư bản chủ nghĩa, là một căn cứ có vai trò, có ý nghĩa cả về lý luận lẫn hoạt động thực tiễn đặc biệt quan trọng, khả dĩ tới mức quyết định sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa. Họ gán cho Marketing những danh từ thật mỹ miều “Triết học kinh doanh mới”, “bí quyết tạo nên thành công trong kinh doanh”… Và Marketing được coi là một ngành khoa học kinh tế, là một nghệ thuật kinh doanh. Nó không ngừng phát huy tác dụng và không ngừng được bổ sung và phát triển, do đó nó được các tác giả, các nhà khoa học đưa ra các định nghĩa khác nhau:

– Định nghĩa về Marketing trong giáo trình Marketing căn bản của PGS.TS Trần Minh Đạo trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân:

“Marketing là quá trình làm việc với thị trường để thực hiện các cuộc trao đổi nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người. Cũng có thể hiểu, Marketing là một dạng hoạt động của con người (bao gồm cả tổ chức) nhằm thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi”.

– Định nghĩa của Philip Kotler (Mỹ) – Chủ tịch hiệp hội Marketing thế giới:

“Marketing là sự phân tích, tổ chức, kế hoạch hoá và kiểm tra những khả năng thu hút khách hàng của một công ty cũng như chính sách và hoạt động với hoạt động với quan điểm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của nhóm khách hàng đã lựa chọn… Hoạt động của Marketing là một quá trình hoạt động được coi như phương tiện đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hoá. Hoạt động của Marketing bắt đầu từ khi sản phẩm được sản xuất ra và kết thúc khi nó bán trực tiếp cho người tiêu dùng”.

– Định nghĩa của Peter Drucker – nhà kinh tế học cận đại Mỹ:

“Marketing là toàn bộ những công việc kinh doanh nhìn theo quan điểm của người tiêu thụ”.

Chìa khoá để đạt được những mục tiêu trong kinh doanh của các doanh nghiệp là các doanh nghiệp phải xác định đúng nhu cầu và mong muốn của thị trường, khách hàng mục tiêu, từ đó tìm mọi cách đảm bảo cho sự thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó bằng những phương thức có ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh. Quá trình trao đổi đòi hỏi phải làm việc. Ai muốn bán thì cần phải tìm người mua, xác định nhu cầu của họ, thiết kế những hàng hoá phù hợp, đưa chúng ra thị trường… Nền tảng của Marketing là tạo ra hàng hoá, khảo sát, thiết lập quan hệ giao dịch, tổ chức phân phối, xác định giá cả, triển khai dịch vụ. Marketing bao gồm các chính sách, biện pháp, nghệ thuật và việc vận dụng chúng vào thực tế có thành công hay không là phụ thuộc vào chính các doanh nghiệp.

Từ những định nghĩa, phân tích nêu trên chúng ta thấy cách hiểu về Marketing hết sức phong phú và đa dạng. Mỗi định nghĩa chỉ đúng khi xét theo quan điểm về mặt thời gian, đúng tại thời điểm này và có thể chưa đúng nếu xét vào thời điểm khác. Do đó cho đến nay người ta vẫn thống nhất là không nên và không cần thiết có một định nghĩa, một khuôn mẫu đối với hoạt động Marketing. Việc làm đó có thể dẫn tới sự hạn chế tính đa dạng, phong phú và sinh động của hoạt động Marketing trong thực tiễn.

2. Khái niệm về Marketing Mix

Trong quá khứ, để thành công trong kinh doanh, mỗi một công ty có thể sử dụng những cách Marketing khác nhau nhằm lôi kéo khách hàng quan tâm và lựa chọn sản phẩm, dịch vụ của mình. Tuy nhiên với những cách làm Marketing đơn lẻ đã bộc lộ nhiều những điểm yếu. Từ đó Marketing hỗn hợp đã ra đời như một cách linh hoạt hơn để giúp các doanh nghiệp có thể cạnh tranh và tồn tại trong thị trường ngày càng nhiều đối thủ.

Giống như tên gọi của nó: Marketing hỗn hợp (Marketing Mix) được đề cập lần đầu tiên vào năm 1953 bởi Neil Borden – là Chủ tịch của hiệp hội Marketing Hoa Kỳ khi đó. Đó là tập hợp những công cụ Marketing mà công ty có thể sử dụng để đạt được trung tâm Marketing trong thị trường mục tiêu.

– Định nghĩa về Marketing dịch vụ của PGS.TS Lưu Văn Nghiêm trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân:

“ Marketing dịch vụ là phương pháp tổ chức quản lý bằng quá trình phát hiện và thích nghi tính hệ thống với những quy luật thuộc các lĩnh vực kinh tế xã hội… nhằm thỏa mãn nhu cầu của các thành viên tham gia đồng thời thực hiện những mục tiêu đã xác định, phù hợp với tiến trình phát triển của thực tại khách quan trong phạm vi nguồn lực kiểm soát được”. Phối thức 4P Marketing (Marketing-Mix) bao gồm: Sản phẩm, giá, phân phối và truyền thông được sử dụng rộng rãi bởi các doanh nghiệp cho Marketing sản phẩm. Mô hình phối thức Marketing 4P giúp doanh nghiệp xác định các sản phẩm sẽ bán, định giá bán, chọn kênh bán hàng phù hợp và chọn các hình thức truyền thông quảng bá sản phẩm đến các đối tượng khách hàng mục tiêu khác nhau.

Loại hình doanh nghiệp dịch vụ thì hoàn toàn khác với doanh nghiệp bán sản phẩm. Những đặc tính hoàn toàn khác biệt của dịch vụ bao gồm: Tính vô hình, tính Thang Long University Library không đồng nhất, không thể tách rời được, khó kiểm soát chất lượng… Vì vậy, các nguyên lý Marketing sử dụng cho sản phẩm không thể phù hợp hoàn toàn với lĩnh vực dịch vụ, do đó Marketing dịch vụ cần phải có mô hình phối thức Marketing riêng.

Các loại hình doanh nghiệp dịch vụ rất đa dạng và bao trùm toàn bộ nền kinh tế như dịch vụ ngân hàng, dịch vụ phần mềm, nhà hàng, bệnh viện, giáo dục, du lịch, nghỉ dưỡng… Mô hình phối thức Marketing dịch vụ bao gồm 7P: Sản phẩm (product), giá (price), phân phối (place), xúc tiến hỗn hợp (promotion), con người (people), quy trình (process) và cơ sở vật chất hữu hình (Physical evidence). Trong 7P này thì 4P đầu xuất phát từ phối thức Marketing sản phẩm và 3P được mở rộng cho phù hợp với đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh dịch vụ.

– Sản phẩm: Là điểm cốt lõi trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Nếu sản phẩm không tốt thì mọi nổ lực của các phối thức Marketing khác đều sẽ thất bại.

– Giá: Chính sách định giá và chiến lược phân biệt giá của dịch vụ sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến mức độ hài lòng của khác hàng.

– Phân phối: Là một yếu tố khác tạo ra giá trị cho khách hàng. Không ai lại đi hàng chục cây số để đến một nhà hàng dùng bữa, vì vậy địa điểm phù hợp sẽ tạo sự tiện lợi và giúp khách hàng tiết kiệm thời gian. Một nguyên tắc là vị trí càng gần khách hàng thì khả năng khách hàng đến sử dụng dịch vụ càng cao.

– Xúc tiến hỗn hợp: Nhằm tạo sự nhận biết cũng như cảm nhận ban đầu của khách hàng về các dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp. Để đảm bảo sự nhất quán và gia tăng tính hiệu quả của xúc tiến hỗn hợp thì mọi thông điệp ruyền tải cần phải bám sát với định vị thương hiệu.

– Con người: Là phần mấu chốt trong việc thực hiện dịch vụ. Nếu một nhà hàng có những món ăn ngon mà người phục vụ quá kém thì cũng không tạo được sự hài lòng của khách hàng. Sự ân cần và tươi cười luôn được đánh giá cao bởi khách hàng.

– Quy trình: Là một phần quan trọng khác của chất lượng dịch vụ. Do đặc tính của dịch vụ là trừu tượng, vì vậy quy trình sẽ giúp đảm bảo chất lượng và nối kết giữa các công đoạn trong quy trình cung ứng dịch vụ. Ngoài ra, quy trình dịch vụ còn giúp doanh nghiệp tiết kiệm khoảng thời gian chờ đợi của khách hàng .

– Môi trường dịch vụ: Là một yếu tố khác ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Đặc điểm của dịch vụ là sự trừu tượng nên khách hàng thường phải tìm các yếu tố “hữu hình” khác để quy chuyển trong việc đánh giá. Ví dụ, khi một bệnh nhân tìm đến một nha sĩ thì yếu tố phòng khám sạch sẽ, trang nhã, yên tĩnh hay trên tường treo nhiều giấy chứng nhận, bằng khen, bằng cấp, bài báo viết về vị nha sĩ này sẽ tạo ra một niềm tin rất lớn từ bệnh nhân.

Marketing dịch vụ là một mô hình hoàn toàn khác với sản phẩm vì vậy với loại hình dịch vụ thì việc công ty thấu hiểu 7P là điều quan trọng để mang đến chất lượng dịch vụ như mong đợi của khách hàng.

Xem thêm:

Khái niệm về Marketing và Marketing Mix
Rate this post

Đề cương chi tiết bài báo cáo thực tập marketing

Bài viết chia sẻ đề cương chi tiết báo cáo thực tập marketing hay cho sinh viên.

MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục tiêu nghiên cứu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
4. Phương pháp nghiên cứu
5. Kết cấu đề tài

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING MIX TRONG KINH
DOANH DỊCH VỤ GIÁM ĐỊNH.
1.1 Khái quát về dịch vụ
1.1.1 Khái niệm về dịch vụ
1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ
1.1.3 Chất lượng dịch vụ
1.1.3.1 Khái niệm.
1.1.3.2 Quản trị chất lượng dịch vụ.
1.2 Khái quát về Marketing dịch vụ
1.2.1 Khái niệm Marketing dịch vụ
1.2.2 Quá trình Marketing dịch vụ.
1.2.3 Marketing mix cho ngành dịch vụ
1.2.3.1 Khái niệm về Marketing mix
1.2.3.2 Một số vấn đề cơ bản của Markting dịch vụ.

1.2.4 Marketing mix – 7P trong dịch vụ
1.2.4.1 Sản phẩm (Product)
1.2.4.2 Giá (Price)
1.2.4.3 Phân phối (Place)
1.2.4.4 Xúc tiến (Promotion)
1.2.4.5 Quá trình (Process)
1.2.4.6 Con người (People).
1.2.4.7 Môi trường vật chất (Physical evidence) .
1.3 Tìm hiểu về giám định và dịch vụ giám định
1.3.1 Khái niệm về giám định .
1.3.2 Khái quát về dịch vụ giám định
1.3.2.1 Khái niệm dịch vụ giám định.
1.3.2.2 Các loại hình dịch vụ giám định
1.3.2.3 Danh sách một số công ty thực hiện dịch vụ giám định tại Việt Nam
1.4 Vai trò của Marketing mix đối với việc đẩy mạnh hoạt động dịch vụ giám định

1.5 Nhiệm vụ của Marketing mix đối với dịch vụ giám định
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TẠI CÔNG
TY TNHH COTECNA VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA
2.1 Tổng quát về công ty TNHH Cotecna Việt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động
2.1.2.1 Chức năng và quyền hạn
2.1.2.2 Lĩnh vực hoạt động
2.1.3 Cơ cấu tổ chức.
2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức .

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban .
2.1.4 Lao động
2.1.4.1 Tỉ lệ lao động .
2.1.4.2 Chính sách lao động
2.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing mix của công ty thời gian qua .
2.2.1 Môi trường vĩ mô .
2.2.1.1 Yếu tố kinh tế
2.2.1.2 Yếu tố chính trị – pháp luật
2.2.1.3 Yếu tố văn hóa – xã hội .
2.2.1.4 Yếu tố kỹ thuật – công nghệ .
2.2.2 Môi trường vi mô .
2.2.2.1 Khách hàng
2.2.2.2 Nhà cung cấp
2.2.2.3 Đối thủ cạnh tranh.
2.3 Tình hình chung về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2011-2013
2.4 Thực trạng hoạt động Marketing mix trong việc đẩy mạnh hoạt động dịch vụ giám định tại công ty TNHH Cotecna Việt Nam
2.4.1 Quá trình Marketing dịch vụ tại công ty TNHH Cotecna Việt Nam
2.4.2 Thực trạng về hoạt động Marketing mix tại công ty.
2.4.2.1 Về sản phẩm
2.4.2.2 Về giá .
2.4.2.3 Về phân phối
2.4.2.4 Về xúc tiến
2.4.2.5 Về quy trình dịch vụ.

2.4.2.6 Về con người
2.4.2.7 Về môi trường vật chất.
2.5 Đánh giá chung về hoạt động Marketing mix tại công ty
2.5.1 Ưu điểm và những thành tựu đạt được
2.5.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING MIX VÀ CÁC KIẾN NGHỊ NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ GIÁM ĐỊNH CỦA CÔNG TY TNHH COTECNA VIỆT NAM.
3.1 Định hướng phát triển công ty trong năm 2014 – 2019
3.2 Căn cứ đề xuất giải pháp.
3.2.1 Cơ hội
3.2.2 Thách thức
3.3 Các giải pháp Marketing mix nhằm đẩy mạnh hoạt động dịch vụ giám định tại công ty .
3.3.1 Giải pháp về nghiên cứu và phát triển thị trường .
3.3.1.1 Cơ sở giải pháp
3.3.1.2 Nội dung giải pháp.
3.3.1.3 Kết quả dự kiến

3.3.2 Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
3.3.2.1 Cơ sở giải pháp.
3.3.1.2 Nội dung giải pháp.
3.3.1.3 Kết quả dự kiến .
3.3.3 Giải pháp về nâng cao giá trị thương hiệu
3.3.3.1 Cơ sở giải pháp
3.3.3.2 Nội dung giải pháp
3.3.3.3 Kết quả dự kiến .
3.3.4 Giải pháp về các hoạt động xúc tiến dịch vụ
3.3.4.1 Cơ sở giải pháp.
3.3.4.2 Nội dung giải pháp
3.3.4.3 Kết quả dự kiến
3.3.5 Giải pháp về công nghệ thông tin
3.3.5.1 Cơ sở giải pháp
3.3.5.2 Nội dung giải pháp
3.3.5.3 Kết quả dự kiến
3.4 Một số kiến nghị với Nhà nước
3.4.1 Hoàn thiện các luật và văn bản đối với ngành giám định xuất nhập khẩu.
3.4.2 Xây dựng và quản lý chặt chẽ hệ thống các tổ chức kinh doanh dịch vụ giám định

TÓM TẮT CHƯƠNG 3.
KẾT LUẬN.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

Xem thêm:

Đề cương chi tiết bài báo cáo thực tập marketing
Rate this post

nguyen-tac-co-ban-cua-viral-marketing

Các nguyên tắc cơ bản trong Marketing

Đây là những điều cơ bản nhất trong marketing, và nó là những nguyên tắc bất biến ở Châu Á

1. Nguyên tắc về sự dẫn đầu.

Là sản phẩm đầu tiên bao giờ cũng có ưu thế hơn sản phẩm tốt hơn.

2. Nguyên tắc về chủng loại.

Nếu bạn không thể là sản phẩm đầu tiên của một chủng loại, hãy thay đổi tính chất của chủng loại đó, hoặc tạo ra một chủng loại mới mà bạn có thể là sản phẩm đầu tiên.

nguyen-tac-co-ban-cua-viral-marketing
nguyen-tac-co-ban-cua-viral-marketing

3. Nguyên tắc bậc thang.

Chiến lược mà bạn sẽ áp dụng tuỳ thuộc vào nấc thang thứ mấy mà bạn đang đứng.

4. Nguyên tắc về song đôi.

Về lâu dài, mọi cuộc đua tranh rồi sẽ chỉ còn lại hai con ngựa.

5. Nguyên tắc về tư duy và nhận thức.

Marketing không phải là một trận chiến của các sản phẩm, nó là một trận chiến về nhận thức của khách hàng, và đôi khi chiếm lĩnh nhận thức của khách hàng trước tạo ra nhiều ưu thế hơn là thâm nhập thị trường trước.

6. Nguyên tắc về sự tập trung.

Khái niệm có tác động cao nhất trong marketing là sở hửu một từ trong tư duy của khách hàng tiềm năng.

7. Nguyên tắc về sự mở rộng.

Việc mở rộng thêm nhãn hiệu thường là một áp lực không thể cưỡng lại được.

8. Nguyên tắc về sự độc nhất và tính ưu việt

Sở hửu một vị trí ưu việt trong tư duy của khách hàng là yếu tố sống còn, marketing là một sự nỗ lực liên tục trong quá trình tìm kiếm sự độc nhất.

9. Nguyên tắc về sự phân chia.

Theo thời gian, một chủng loại sản phẩm sẽ phân chia và trở thành hai (hoặc nhiêu hơn) chủng loại.

10. Nguyên tắc của trái tim.

Chiến lược marketing mà không có yếu tố tình cảm thì sẽ không có hiệu quả.

11. Nguyên tắc về đặc tính

Khi bạn phải tập trung vào đặc tính sản phẩm, bất kỳ khía cạnh nào cũng có một đặc tính đối nghịch và hiệu quả.

12. Nguyên tắc về tính thật thà

Khi bạn chấp nhận một nhược điểm, khách hàng tiềm năng sẽ cho bạn một ưu điểm.

13. Nguyên tắc về sự hy sinh.

Muốn được một thứ bạn phải từ bỏ một thứ khác.

14. Nguyên tắc về sự thành công.

Thành công thường dẫn đến kiêu ngạo, và kiêu ngạo dẫn đến thất bại.

15. Nguyên tắc về sự thất bại.

Thất bại là điều phải được dự kiến và được chấp nhận.

16. Nguyên tắc về yếu tố không thể lường trước.

Trừ phi bạn chính là người soạn ra kế hoạch của đối thủ cạnh tranh, bạn không thể biết được điều gì sẽ xãy ra trong tương lại.

17. Nguyên tắc về sự cường điệu

Tình hình thực tế thường ngược lại với những gì xuất hiện trên báo.

18. Nguyên tắc về sự gia tốc

Các chương trình thành công thường không được xây dựng dựa trên mốt nhất thời mà dựa trên khuynh hướng.

19. Nguyên tắc về viễn cảnh.

Hiệu ứng marketing thường xãy ra và kéo dài.

20. Nguyên tắc về sự đối nghịch

Nếu bạn nhắm vào vị trì thứ hai, chiến lược của bạn do người dẫn đầu quyết định.

21. Nguyên tắc về xuất xứ.

Xuất xứ của thương hiệu thường quan trọng hơn chất lượng.

22. Nguyên lý về nguồn tài nguyên.

Không có đủ nguồn ngân sách và kiến thức chuyên môn cần thiết, ý tưởng không thể thành hiện thực và thương hiệu không thể được tạo nên

Xem thêm:

Các nguyên tắc cơ bản trong Marketing
5 (100%) 1 vote

Những điều cần chú ý của lãi suất cho vay ngắn hạn

Đối với phần lớn khách hàng cá nhân đi vay, yếu tố quan trọng cần quan tâm là lãi suất cho vay ngắn hạn hiện nay. Bài viết dưới đây  sẽ giúp bạn có được một số kiến thức và thông tin cập nhật về tín dụng ngắn hạn cũng như lãi suất tín dụng ngắn hạn.

Những đặc điểm của cho vay ngắn hạn

Cho vay ngắn hạn là những khoản vay có thời hạn dưới một năm. Mục đích của cho vay ngắn hạn là tài trợ vốn tạm thời cho các khoản như bổ sung vốn lưu động, bổ sung chi phí sản xuất thường kỳ hay các nhu cầu cá nhân khác. So với tín dụng trung dài hạn, các khoản cho vay ngắn hạn có độ rủi ro thấp hơn, do đó lãi suất cũng sẽ thấp hơn.

Cho vay ngắn hạn có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế, giúp luân chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu một cách linh hoạt, đặc biệt với nền kinh tế đang trong giai đoạn phát triển như ở nước ta. Nếu cho vay trung dài hạn để phát triển và mở rộng sản xuất một cách bền vững thì cho vay ngắn hạn giúp bảo đảm tính liên tục của sản xuất, tạo động lực giúp kinh doanh phải có hiệu quả. Nguồn trả nợ cho các khoản nợ ngắn hạn doanh nghiệp thường từ lợi nhuận trước thuế. Với các khoản vay cá nhân, nguồn trả nợ thường từ lương hoặc các khoản thu nhập khác của cá nhân.

Do khoản vay có thời hạn ngắn nên thủ tục vay thường khá nhanh. Khách hàng sẽ được ngân hàng quyết định vay vốn khi có đủ các điều kiện sau:

–  Có năng lực hành vi dân sự, hồ sơ pháp lý đầy đủ và đúng quy định

– Tình hình tài chính tốt và có khả năng trả nợ trong thời hạn của khoản vay

– Phương án sử dụng vốn khả thi và hợp pháp.

– Có tài sản đảm bảo

Khi thẩm định khoản vay, ngân hàng sẽ đánh giá mức độ khả thi của phương án kinh doanh và trả nợ cao hơn là tài sản đảm bảo.

Số liệu về lãi suất cho vay ngắn hạn hiện nay tại một số ngân hàng

Lưu ý: Mỗi ngân hàng hiện đưa ra rất nhiều Gói lãi suất cho từng phân khúc khách hàng, mục đích vay … -> Mức lãi suất trong bảng chỉ lấy đại diện 1 trong số những gói đó và diễn đạt theo cách giúp bạn dễ hình dung và so sánh.

Phần lớn khoản vay ngắn hạn thường được áp dụng lãi suất cố định nên khách hàng có thể dễ dàng so sánh giữa các ngân hàng.

Một số chú ý về lãi suất cho vay ngắn hạn hiện nay

Chúng tôi xin đưa ra một số những điểm cần lưu ý giúp khách hàng cá nhân có thể lựa chọn phương án vay tốt nhất cho mình:

–  Lãi suất của các Ngân hàng cổ phần hiện nay đã cạnh tranh khá tốt, không có chênh lệch nhiều đối với khối Ngân hàng nhà nước. Tuy nhiên, phí phạt trả nợ trước hạn của các ngân hàng cổ phần tương đối cao

–   Do tính chất cạnh tranh, các Ngân hàng ở khu vực thành thị thường có mức lãi suất thấp hơn những vùng ngoại thành hoặc ở các vùng sâu vùng xa.

–   Nếu bạn vay với số tiền nhỏ, bạn sẽ phải chịu mức lãi cao hơn khi bạn vay với số tiền lớn. Lãi suất cao giúp ngân hàng bù đắp được các khoản chi phí cố định vận hành để phục vụ khoản vay. Điều này cũng tương tự như giá bán áp dụng cho mua sỉ hay mua lẻ.

–  Ngoài ra, tùy theo khẩu vị rủi ro của từng ngân hàng khi đánh giá về nguồn thu nhập, tài sản đảm bảo, độ tuổi khách hàng, … ngân hàng sẽ quyết định lãi suất cho từng khoản vay cụ thể.

Tín dụng ngắn hạn là một mảng rất quan trọng trong tín dụng ngân hàng, giúp nguồn vốn luân chuyển linh hoạt và có rủi ro ít hơn, lãi suất thấp hơn so với tín dụng trung dài hạn, thủ tục cho vay cũng đơn giản hơn so với vay số tiền lớn như các khoản vay trung dài hạn. Với những khoản vay với số tiền nhỏ, khách hàng có thể tự tìm hiểu thông tin và làm việc trực tiếp với các cán bộ tín dụng ngân hàng.

Xem thêm:

Những điều cần chú ý của lãi suất cho vay ngắn hạn
Rate this post

vay ngắn hạn chủ yếu của ngân hàng

4 phương thức cho vay ngắn hạn chủ yếu của ngân hàng

1. Cho vay thấu chi

Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được chi trội (vượt) trên số tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong một khoảng thời gian xác định. Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi.

Để được thấu chi, khách hàng làm đơn xin ngân hàng hạn mức thấu chi và thời hạn thấu chi (có thể phải trả phí cam kết cho ngân hàng). Trong quá trình hoạt động, khách hàng có thể kí séc, lập uỷ nhiệm chi, mua thẻ… vượt quá số dư tiền gửi để chi trả (trong hạn mức thấu chi). Khi khách hàng có tiền nhập về tài khoản tiền gửi, ngân hàng sẽ thu nợ gốc và lãi.

Nghiêp vụ cho vay thấu chi thường diễn ra khi khách hàng không có sự phù hợp về quy mô và thời hạn của thu và chi. Chính vì vậy, hình thức cho vay này tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong quá trình thanh toán.

Số tiền lãi mà khách hàng phải trả sẽ dựa vào lãi suất, thời gian thấu chi và số tiền thấu chi. Cụ thể:

Số tiền lãi phải trả = Lãi suất thấu chi ´ Thời gian thấu chi ´ Số tiền

Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản. phần lớn là không có bảo đảm, có thể cấp cho cả doanh nghiệp lẫn cá nhân vài ngày trong tháng vài tháng trong năm dùng để chi lương, chi các khoản phải nộp, mua hàng… Hình thức này nhìn chung chỉ sử dụng đối với các khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn và kì thu nhập ngắn, có quan hệ lâu dài với ngân hàng.

vay ngắn hạn chủ yếu của ngân hàng
vay ngắn hạn chủ yếu của ngân hàng

2 Cho vay trực tiếp từng lần

Cho vay trực tiếp từng lần là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân hàng đối với khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi. Các khách hàng này sử dụng vốn chủ sở hữu và tín dụng thương mại là chủ yếu, chỉ khi có nhu cầu thời vụ, hay mở rộng sản xuất đặc biệt mới vay vốn ngân hàng, tức là vốn từ ngân hàng chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất định của chu kì sản xuất kinh doanh.

Mỗi lần vay khách hàng phải làm đơn và trình ngân hàng phương án sử dụng vốn vay. Ngân hàng sẽ phân tích khách hàng và kí hợp đồng cho vay, xác định quy mô cho vay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả nợ, lãi suất và các điều kiện bảo đảm nếu cần. Mỗi món vay được tách biệt nhau thành các hồ sơ khác nhau.

Số lượng             Nhu cầu vốn          Vốn chủ sở        Các nguồn vốn

=                                 –                        –

Cho vay        sản xuất kinh doanh    hữu tham gia       khác tham gia

Theo từng kì hạn nợ trong hợp đồng, ngân hàng sẽ thu gốc và lãi. Trong quá trình khách hàng sử dụng tiền vay, ngân hàng sẽ kiểm soát mục đích và hiệu quả sử dụng, nếu thấy có dấu hiệu vi phạm hợp đồng, ngân hàng có thể thu hồi nợ trước hạn, hoặc chuyển nợ quá hạn. Lãi suất có thể cố định hoặc thả nổi theo thời điểm tính lãi.

Nghiệp vụ cho vay từng lần tương đối đơn giản. Ngân hàng có thể kiểm soát từng món vay tách biệt. Tiền cho vay dựa vào giá trị của tài sản đảm bảo.

3 Cho vay theo hạn mức

Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thoả thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng. Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kì hoặc cuối kì. Đó là số dư tính tại thời điểm tính.

Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng. Ngân hàng ước lượng các hạn mức tín dụng đối với các doanh nghiệp căn cứ vào phương án sản xuất kinh doanh và nhu cầu vay vốn của khách hàng, tỉ lệ cho vay tối đa trên tổng giá trị tài sản đảm bảo, khả năng nguồn vốn của ngân hàng.

Trong kì, khách hàng có thể thực hiện vay trả nhiều lần, song dư nợ không được vượt quá hạn mức tín dụng. Một số trường hợp ngân hàng quy định hạn mức cuối kì. Dư nợ trong kì có thể lớn hơn hạn mức. Tuy nhiên đến cuối kì, khách hàng phải trả nợ để giảm bớt dư nợ cuối kì không được vượt quá hạn mức.

Mỗi lần vay khách hàng chỉ cần trình bày phương án sử dụng tiền vay, nộp các chứng từ chứng minh đã mua hàng hoá hoặc dịch vụ và nêu yêu cầu vay. Sau khi kiểm tra tính chất hợp pháp và hợp lệ của chứng từ, ngân hàng sẽ giải ngân cho khách hàng.

Đây là hình thức cho vay thuận tiện cho những khách hàng vay mượn thường xuyên, vốn vay tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất kinh doanh. Trong nghiệp vụ này ngân hàng không ấn định trước ngày trả nợ. Khi khách hàng có thu nhập, ngân hàng sẽ thu nợ, do đó tạo chủ động quản lí ngân quỹ cho khách hàng. Tuy nhiên do các lần vay không tách biệt thành các kì hạn nợ cụ thể nên ngân hàng khó kiểm soát được hiệu quả của từng lần vay. Ngân hàng chỉ có thể phát hiện ra vấn đề khi khách hàng nộp báo cáo tài chính, hoặc dư nợ lâu không giảm sút.

4 Cho vay luân chuyển

Cho vay luân chuyển là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hoá. Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn. Ngân hàng có thể cho vay để mua hàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng. Đầu năm hoặc quí, người vay phải làm đơn xin vay luân chuyển. Ngân hàng và khách hàng thoả thuận với nhau về phương thức vay, hạn mức tín dụng, các nguồn cung cấp hàng hoá và khả năng tiêu thụ. Hạn mức tín dụng có thể được thoả thuận trong 1 năm hoặc vài năm. Đây không phải là thời hạn hoàn trả mà là thời hạn ngân hàng xem xét lại mối quan hệ với khách hàng và quyết định cho vay nữa hay không tuỳ mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng cũng như tình hình tài chính của khách hàng.

Việc cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hoá nên cả ngân hàng lẫn doanh nghiệp đều phải nghiên cứu kế hoạch lưu chuyển hàng hoá để dự đoán dòng ngân quĩ trong thời gian tới.

Người vay cam kết các khoản vay sẽ được trả cho người bán và mọi khoản thu bán hàng đều dùng để trả vào tài khoản tiền vay trước khi được trích trích trả lại tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng.

Khi vay, khách hàng chỉ cần gửi đến ngân hàng các chứng từ hóa đơn nhập hàng và số tiền cần vay. Ngân hàng cho vay và trả tiền cho người bán. Giá trị những hàng hoá mua vào là đối tượng được ngân hàng tài trợ và thu nhập bán hàng đều là nguồn để chi trả cho ngân hàng. Ngân hàng sẽ cho vay theo tỷ lệ nhất định tuỳ theo khối lượng và chất lượng quan hệ nợ nần của người vay.

Cho vay luân chuyển thường được áp dụng đối với các doanh nghiệp thương nghiệp hoặc doanh nghiệp sản xuất có chu kì tiêu thụ ngắn ngày, có quan hệ vay trả thường xuyên với ngân hàng.

Cho vay luân chuyển rất thuận tiện cho các khách hàng. Thủ tục cho vay chỉ cần thực hiện 1 lần cho nhiều lần vay. Khách hàng được đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời, vì vậy việc thanh toán cho người cung cấp sẽ nhanh gọn.

Xem thêm:

4 phương thức cho vay ngắn hạn chủ yếu của ngân hàng
5 (100%) 1 vote

Nhiệm vụ, nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Nhiệm vụ phân tích

Nhiệm vụ của phân tích tình hình tài chính là trên cơ sở các nguyên tắc về tài chính doanh nghiệp và phương pháp phân tích mà tiến hành phân tích đánh giá thực trạng của hoạt động tài chính, vạch rõ những mặt tích cực và tiêu cực của việc thu chi tiền tệ, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố. Từ đó đề ra các biện pháp tích cực nhằm nâng cao hơn hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Nội dung của phân tích

Xuất phát từ các nhiệm vụ trên ta thấy sự phát triển của một doanh nghiệp dựa vào nhiều yếu tố như:

+Các yếu tố bên trong : Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, tính chất của sản phẩm, quy trình công nghệ, khả năng tài trợ cho tăng trưởng.

+ Các yếu tố bên ngoài: Sự tăng trưởng của nền kinh tế, tiến bộ khoa học kỹ thuật, chính sách tiền tệ, chính sách thuế.

Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trườngcó sự quản lý vĩ mô của nhà nước, các doanh nghiệp đều được bình đẳng trước pháp luật trong kinh doanh. Đối với mỗi doanh nghiệp, ngoài chủ doanh nghiệp quan tâm tới tình hình tài chính của doanh nghiệp còn có các đối tượng khác quan tâm đến như các nhà đầu tư, các nhà cung cấp, các nhà cho vay… Chính vậy mà việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho người sử dụng thông tin nắm được thực trạng hoạt động tài chính của doanh nghiệp và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính. Từ đó đưa ra các biện pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh doanh.

Từ những lý luận trên nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ đánh giá đầy đủ nhất và là bức tranh toàn cảnh khái quát về tình hình tài chính doanh nghiệp.

Đánh giá khái quát về tình hình tài chính doanh nghiệp.

ở phần này, bao gồm các vấn đề sau:

  • Phân tích tình hình biến động tài sản.
  • Phân tích tình hình biến động nguồn vốn.
  • Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn.

Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Phân tích tình hình quản lý và sử dụng tài sản của doanh nghiệp.

  • Phân tích tình hình quản lý và sử dụng tài sản lưu động.
  • Phân tích hiệu quả tài sản lưu động.
  • Phân tích tình hình quản lý hiệu quả sử dụng tài sản cố định.

Phân tích tình hình quản lý và sử dụng nguồn vốn.

  • Phân tích tình hình công nợ phải trả.
  • Phân tích tình hình và khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu.

Toàn bộ các nội dung trên sẽ được nghiên cứu và trình bày một cách cụ thể ở phần II của luận văn.

Cơ sở nguồn tài liệu phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.

Tài liệu quan trọng nhất được sử dụng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là các báo cáo tài chính như : Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và tình hình cụ thể của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính là những báo cáo được trình bày hết sức tổng quát, phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình tài sản, các khoản nợ, nguồn hình thành vốn, tình hình tài chính, cũng như kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu để đánh giá tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh, thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua giúp cho việc kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong hệ thống báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một tư liệu cốt yếu trong hệ thống thông tin về các doanh nghiệp.

Bảng cân đối kế toán.

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định ( thời điểm lập báo cáo).

Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguôn vốn và cơ cấu vốn hình thành các tài sản đó.

Thông qua bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp sẽ có rất nhiều đối tượng qua tâm với mỗi đối tượng sẽ quan tâm tới một mục đích khác nhau. Tuy nhiên để đưa ra quyết định hợp lý, phù hợp với mục đích của mình cần phải xem xét tất cả những gì cần phải thông qua bảng cân đối kế toán để định hướng cho việc nghiên cứu tiếp theo.

Bảng cân đối kế toán được trình bày thành hai phần: Phần tài sản và phần nguồn vốn. Kết cấu của bảng cân đối kế toán tối thiểu gồm ba cột: Chỉ tiêu, số đầu năm, số cuối kỳ. Hai phần tài sản và nguồn vốn có thể được bố trí hai bên hoặc hai phần, cho nên tổng tài sản luôn bằng tổng nguồn vốn. Nếu cụ thể hoá ta có:

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

Xem thêm:

 

Nhiệm vụ, nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Rate this post

Giới thiệu 2 lời mở đầu luận văn cho sinh viên tài chính ngân hàng

Đề tài luận văn 1:

Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thanh toán điện tử tại NHCT Hai Bà Trưng

LỜI MỞ ĐẦU

I. Lý do chọn đề tài
Thực hiện chủ trương phát triển và mở rộng thanh toán qua ngân hàng để từng bước phù hợp với quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, ngành ngân hàng đã từng bước triển khai mạnh mẽ các công việc cụ thể là: hoàn thiện hoá các thể lệ thanh toán hiện đại hoá công nghệ ngân hàng.
Thực hiện chủ trương hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, đổi mới các nghiệp vụ ngân hàng để phục vụ tốt nhất khách hàng trong nước, từng bước hội nhập với hệ thống tài chính tiền tệ khu vực và quốc tế, phương thức thanh toán điện tử đã ra đời nối mạng toàn quốc trong hệ thống Ngân hàng công thương Việt Nam.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, Chính phủ và của NHNN, đến nay có thể nói chủ trương trên được thực hiện là phù hợp với tình hình thực tế. Tuy phương thức thanh toán điện tử mới được đưa vào áp dụng trong vài năm trở lại đây, nhưng qua kết quả đã minh chứng rằng việc mở rộng thanh toán điện tử là cần thiết, hoàn toàn có khả năng thực hiện tốt thanh toán điện tử sẽ góp phần tạo thêm nguồn vốn cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, giảm lượng tiền mặt lưu thông trên thị trường, thúc đẩy tiến trình đổi mới công nghệ thanh toán qua ngân hàng. Bên cạnh những ưu điểm, phương thức thanh toán điện tử cũng còn bộc lộ một số hạn chế cần được nghiên cứu để hoàn thiện hơn nữa.
Xuất phát từ mong muốn góp phần nhỏ bé của mình vào việc nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thanh toán của NHTM nói chung và của chi nhánh Ngân hàng công thương Hai Bà nói riêng.
Vì vậy em đã chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thanh toán điện tử tại NHCT Hai Bà Trưng”.
II. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
1. Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản, tình hình thực tế tại chi nhánh NHCT Hai Bà Trưng về công tác thanh toán điện tử.
2. Thời gian nghiên cứu được tập trung chủ yếu ở năm 2003 và năm 2004.
Do điều kiện về khả năng nghiên cứu, hiểu biết của cá nhân còn hạn chế, thời gian thực tế chưa nhiều nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu xót. Em rất mong được sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

Đề tài luận văn 2:

“Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội”

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vốn luôn là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Chúng ta cần khẳng định rằng không thể thực hiện được các mục tiêu kinh tế xã hội nói chung của Nhà nước, cũng như các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng nếu như không có vốn. Đối với các NHTM với tư cách là một doanh nghiệp, một chế tài trung gian hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ thì vốn lại có một vai trò hết sức quan trọng. NHTM là đơn vị chủ yếu cung cấp vốn thu lãi. Nhưng để cung cấp đủ vốn đáp ứng nhu cầu thị trường, ngân hàng sẽ phải huy động vốn từ bên ngoài. Vì vậy, các NHTM rất chú trọng đến vấn đề huy động vốn đáp ứng đầy đủ nhu cầu kinh doanh của mình. Có thể nói hoạt động huy động các nguồn khác nhau trong xã hội là lẽ sống quan trọng nhất của các NHTM.
Tại Việt Nam việc huy động vốn (khai thác lượng tiền tạm thời nhàn rỗi trong công chúng, hộ gia đình, của các TCKT-XH hay các TCTD khác) của NHTM còn nhiều bất hợp lý. Điều này dẫn tới chi phí vốn cao, quy mô không ổn định, việc tài trợ cho các danh mục tài sản không còn phù hợp với quy mô, kết cấu từ đó làm hạn chế khả năng sinh lời, buộc ngân hàng phải đối mặt với các loại rủi ro.v.v. Do đó, việc tăng cường huy động vốn từ bên ngoài với chi phí hợp lý và sự ổn định cao là yêu cầu ngày càng trở nên cấp thiết và quan trọng.
Để tăng cường huy động vốn ta cần nghiên cứu các hình thức huy động, các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn như quy mô, cơ cấu nguồn huy động đủ lớn để tài trợ cho các danh mục tài sản và không ngừng tăng trưởng ổn định; nguồn vốn có chi phí hợp lý; huy động vốn phù hợp với sử dụng vốn về mặt kỳ hạn; quản lý tốt các loại rủi ro liên quan đến hoạt động huy động vốn. Cũng như phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới công tác huy động vốn.
NHTM CP Quân đội là một ngân hàng non trẻ. Mười năm hoạt động không phải là một khoảng thời gian dài, nhưng với tất cả những gì NHTM CP Quân đội đã trải qua và đạt được, ngân hàng có quyền tự hào và tin tưởng vào sự phát triển của mình trong tương lai. Trong định hướng phát triển, tăng cường huy động vốn vẫn là ưu tiên hàng đầu. Đây là một hoạt động vô cùng cần thiết góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập quốc tế, và để đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu hoạt động kinh doanh cho Ngân hàng.
Điều này có thể thấy rõ trong những năm gần đây, nguồn vốn với chi phí rẻ từ Bộ Quốc Phòng và các đối tượng trong ngành như các doanh nghiệp quốc phòng v.v.. gửi tại NHTM CP Quân đội ngày càng eo hẹp, không đều qua các năm. Thêm vào đó là sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt không chỉ riêng hệ thống NHTM mà còn từ sự tham gia ngày càng nhiều của các tổ chức tài chính phi ngân hàng. Từ đó đòi hỏi NHTM CP Quân đội phải có những giải pháp huy động vốn đúng đắn thích hợp mới đáp ứng được nhu cầu vốn cho nền kinh tế. Chính vì vậy, đây cũng là đề tài chuyên đề tốt nghiệp đã được lựa chọn: “Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội”.
2. Mục đích và ý nghĩa nghiên cứu của chuyên đề
Xuất phát từ lý luận về huy động vốn của NHTM, chuyên đề sẽ phân tích, đánh giá thực trạng nguồn vốn, hoạt động huy động vốn từ bên ngoài của NHTM CP Quân đội và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn để góp phần nâng cao kết quả kinh doanh của NHTM CP Quân đội.
3. Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu của chuyên đề
Đề tài nghiên cứu tập trung các vấn đề cơ bản về công tác huy động vốn từ bên ngoài của NHTM. Phân tích, đi sâu nghiên cứu hoạt động huy động vốn

Xem thêm:

Giới thiệu 2 lời mở đầu luận văn cho sinh viên tài chính ngân hàng
5 (100%) 1 vote

Đề cương cho vay tiêu dùng tại ngân hàng cho Sinh Viên

Đề cương cho vay tiêu dùng tại ngân hàng cho sinh viên

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9

1.1. Những lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng 9

1.1.1. Khái niệm và đối tượng cho vay 9

1.1.1.1. Khái niệm cho vay 9 122.817,06

1.1.1.2. Đối tượng cho vay 9

1.1.2. Nguyên tắc và điều kiện cho vay 9

1.1.2.1. Nguyên tắc cho vay 9

1.1.2.2. Điều kiện cho vay 10

1.1.3. Phân loại cho vay 12

1.1.3.1. Dựa vào chủ thể vay vốn 12

1.1.3.2. Dựa vào mục đích sử dụng vốn vay 12

1.1.3.3. Dựa vào thời hạn cho vay 12

1.1.3.4. Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng 12

1.1.3.5. Dựa vào phương thức cho vay 13

1.1.3.6. Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay 13

1.1.3.7. Dựa vào xuất sứ tín dụng 13

1.2. Những lý luận cơ bản về cho vay tiêu dùng 13

1.2.1. Khái niệm, đối tượng, đặc điểm và lợi ích của cho vay tiêu dùng 13

1.2.1.1. Khái niệm của cho vay tiêu dùng 13

1.2.1.2. Đối tượng của cho vay tiêu dùng 14

1.2.1.3. Đặc điểm của cho vay tiêu dùng 14

1.2.1.4. Lợi ích của cho vay tiêu dùng 15

1.2.2. Các hình thức cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 16

1.2.2.1. Căn cứ vào mục đích vay 16

1.2.2.2. Căn cứ vào phương thức hoàn trả: 16

1.2.2.3. Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ: 20

1.2.3. Vai trò của cho vay tiêu dùng đối với nền kinh tế 21

1.2.3.1. Vai trò của cho vay tiêu dùng đối với khách hàng. 21

1.2.3.2. Vai trò của cho vay tiêu dùng đối với ngân hàng thương mại. 21

1.2.3.3. Vai trò của cho vay tiêu dùng đối với nền kinh tế đất nước. 22

1.2.4. Chất lượng cho vay tiêu dùng 23

1.2.4.1. Khái niệm chất lượng cho vay tiêu dùng 23

1.2.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng tại NHTM 23

1.2.4.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 25

1.2.4.4. Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại các NHTM 30

1.2.5. Kinh nghiệm cho vay tiêu dùng của các NHTM tại một số nước trên thế giới và bài học đối với các NHTM Việt Nam 36

1.2.5.1. Hoạt động cho vay tiêu dùng tại một số nước 36

1.2.5.2. Bài học kinh nghiệm rút ra đối với các NHTM tại Việt Nam 42

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH GIA LÂM 44

2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Gia Lâm 44

2.1.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 44

2.1.2. Giới thiệu về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Gia Lâm 45

2.1.2.1. Giới thiệu về tình hình xã hội Huyện Gia Lâm 45

2.1.2.2. Lịch sử hình thành và phát triển 45

2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức 46

2.1.3. Khái quát tình tình hoạt động kinh doanh 47

2.1.3.1. Công tác huy động vốn 47

2.1.3.2. Công tác sử dụng vốn 48

2.1.3.3. Kết quả kinh doanh 50

2.2. Thực trạng cho vay tiêu

Đề cương cho vay tiêu dùng

dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Gia Lâm 51

2.2.1. Khái quát về cho vay tiêu dùng ở Việt Nam. 51

2.2.2. Các cơ chế chính sách hỗ trợ cho vay tiêu dùng tại các NHTM 54

2.2.2.1. Cơ chế cho vay 54

2.2.2.2. Cơ chế bảo đảm tiền vay của TCTD 57

2.2.3. Quy trình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Gia Lâm 58

2.2.3.1. Quy trình cho vay tiêu dùng trả góp không có bảo đảm tài sản đối với cán bộ công nhân viên 58

2.2.3.2. Quy trình cho vay tiêu dùng trả góp có tài sản thế chấp 60

2.2.4. Các sản phẩm cho vay tiêu dùng áp dụng tại các NHTM 61

2.2.4.1. Các sản phẩm cho vay tiêu dùng áp dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 61

2.2.4.2. Các sản phẩm cho vay tiêu dùng áp dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Gia Lâm 62

2.2.5. Thực trạng về cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Gia Lâm 64

2.2.5.1. Về doanh số cho vay 64

2.2.5.2. Về dư nợ cho vay 65

2.2.6. Phân tích chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Gia Lâm 70

2.2.6.1. Các chỉ tiêu định lượng 70

2.2.6.2. Các chỉ tiêu định tính 74

2.2.6.3. Đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Gia Lâm 74

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH GIA LÂM 82

3.1. Định hướng phát triển kinh doanh tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Gia Lâm 82

3.1.1. Định hướng kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam 82

3.1.2. Định hướng kinh doanh của NHNo & PTNT chi nhánh Gia Lâm 83

3.1.2.1. Định hướng KD của NHNo & PTNT chi nhánh Gia Lâm năm 2010 83

3.1.2.2. Định hướng về phát triển cho vay tiêu dùng của NHNo&PTNT chi nhánh Gia Lâm trong những năm tới. 84

3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng của NHNo & PTNT chi nhánh Gia Lâm. 85

3.2.1. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng 85

3.2.1.1. Đối với nền kinh tế 85

3.2.1.2. Đối với khách hàng 85

3.2.1.3. Đối với ngân hàng thương mại 86

3.2.2. Cơ sở đề xuất giải pháp 86

3.2.3. Nội dung các giải pháp 87

3.2.3.1. Hoàn thiện chính sách cho vay tiêu dùng 87

3.2.3.2. Cải tiến quy trình cho vay tiêu dùng 87

3.2.3.2. Nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ và các trang thiết bị. 90

3.2.3.3. Đa dạng hoá các sản phẩm cho vay tiêu dùng 90

3.2.3.4. Mở rộng hoạt động Marketing. 92

Đề cương cho vay tiêu dùng

3.2.3.5. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. 93

3.2.3.6. Giải pháp giảm thiểu rủi ro 94

3.3. Một số kiến nghị. 95

3.3.1. Kiến nghị đối với sự quản lý vĩ mô của Nhà nước 95

3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước. 97

3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 98

KẾT LUẬN 99

Xem thêm:

Đề cương cho vay tiêu dùng tại ngân hàng cho Sinh Viên
Rate this post