Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học (CNNGVTH)

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học (CNNGVTH)

1./Một số khái niệm chung về “Chuẩn nghề nghiệp chung giáo viên tiểu học”

Chuẩn nghề nghiệp chung giáo viên tiểu học là quy định về các mức độ , yêu cầu năng lực sư phạm của người giáo viên tiểu học phải đạt được trong từng giai đọan phát triển năng lực nghề nghiệp . Chuẩn nghề nghiệp chung giáo viên tiểu học do nhà nước ban hành và được điều chỉnh đáp ứng yêu cầu giáo dục tiểu học theo từng giai đoạn.

Như vậy,Chuẩn nghề nghiệp chung giáo viên tiểu học đã bao hàm chuẩn đào tạo ban đầu đồng thời bao hàm các mức độ, các yêu cầu với các tiêu chí ngày càng cao hơn để đo năng lực giáo viên ở các giai đọan dạy học sau đó . Đó là cách ghi nhận trình độ chuyên môn không ngừng được nâng cao của người GVTH đáp ứng yêu cầu cho giáo dục và xã hội.

Chuẩn nghề nghiệp nói chung , Chuẩn nghề nghiệp chung giáo viên tiểu học nói riêng không phải là những quy định bất biến , cứng nhắc. Chuẩn nghề nghiệp chung giáo viên tiểu học sẽ thay đổi khi kinh tế xã hội phát triển, trình độ dân trí được nâng cao, trình độ giáo dục tiểu học có những yêu cầu mới về nội dung và phương pháp dạy học.

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học (CNNGVTH)
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học (CNNGVTH)

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình làm luận văn, tiểu luận về ngành Quản lý giáo dục hãy tham khảo dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục của chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất

Chuẩn trình độ đào tạo và Chuẩn nghề nghiệp chung giáo viên tiểu học là hai khái niệm khác nhau nhưng có mối quan hệ chặt chẽ. Chuyển từ đánh giá và quản lý đội ngũ giáo viên theo chuẩn trình độ đào tạo sang đánh giá và quản lý đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp là xu thế chung , là quy luật tất yếu của các nước đang phát triển, là cách quản lý đội ngũ giáo viên tiên tiến và hiện đại.

Mục đích của việc ban hành Chuẩn nghề nghiệp chung giáo viên tiểu học bao gồm :

-Làm cơ sở để xây dựng , đổi mới nhiệm vụ , mục tiêu đào tạo , bồi dưỡng giáo viên tiểu học ở các khoa , các trường Cao đẳng , Đại học sư phạm.

-Giúp giáo viên tiểu học tự đánh giá năng lực nghề nghiệp , từ đó xây dựng kế họach học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ.

-Làm cơ sở để đánh giá GVTH hàng năm theo quy chế đánh giá xếp lọai giáo viên mầm non và phổ thông công lập ban hành kèm theo quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phục vụ công tác quy hoạch, sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học .

-Làm cơ sở để đề xuất chế độ , chính sách đối với GVTH được đánh giá tốt về năng lực nghề nghiệp nhưng chưa đáp ứng điều kiện về văn bằng của ngạch ở mức cao hơn. 1

2./Nội dung Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học

Chuẩn nghề nghiệp chung giáo viên tiểu học được hiểu là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng theo đó làm cho đúng .Là cái được công nhận là đúng theo quy định hoặc theo thói quen trong xã hội.

Chuẩn nghề nghiệp chung giáo viên tiểu học bao gồm các yêu cầu thuộc 3 lĩnh vực:

+Phẩm chất chính trị , đạo đức ,lối sống.

+Kiến thức

+Kỹ năng sư phạm Mỗi lĩnh vực gồm 5 yêu cầu và 20 tiêu chí

Lĩnh vực 1: Phẩm chất chính trị,đạo đức , lối sống, bao gồm 5 tiêu chí :

-Nhận thức tư tưởng chính trị,trách nhiệm của một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

-Chấp hành chính sách , pháp luật của Nhà nước.

-Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trường, kỷ luật lao động.

-Đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo;tinh thần đấu tranh chống những biểu hiện tiêu cực;ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp; sự tín nhiệm của đồng nghiệp, học sinh và cộng đồng. -Trung thực trong công tác, đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp ; phục vụ nhân dân và học sinh.

Lĩnh vực 2: Kiến thức, bao gồm 5 tiêu chí:

– Kiến thức cơ bản.

– Kiến thức về tâm lí học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi, giáo dục học sinh Tiểu học.

– Kiến thức về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh.

– Kiến thức phổ thông về chính trị ,xã hội và nhân văn, kiến thức liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ , tiếng dân tộc.

– Kiến thức địa phương về nhiệm vụ chính trị , kinh tế,văn hóa xã hội của tỉnh ,huyện ,xã nơi giáo viên đang công tác.

Lĩnh vực 3: Kĩ năng sư phạm

-Lập được kế hoạch dạy học, biết cách soạn giáo án theo hướng đổi mới.

-Tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp nhằm phát huy tính năng động , sáng tạo của học sinh. -Công tác chủ nhiệm lớp;tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

-Thực hiện thông tin hai chiều trong quản lý chất lượng giáo dục,hành vi trong giao tiếp,ứng xử có văn hóa và mang tính giáo dục.

-Xây dựng , bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ giáo dục và giảng dạy.

3./ Đánh giá giáo viên theo “Chuẩn nghề nghiệp chung giáo viên tiểu học”

Theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 4/5/2007 của BGDĐT ban hành Quy định về Chuẩn nghề nghiệp chung giáo viên tiểu học và có hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật . Quyết định này cũng đã thay thế cho Quyết định số 48/2000/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 11 năm 2000 về Quy chế đánh giá xếp loại chuyên môn – nghiệp vụ giáo viên Tiểu học và Quyết định số 05/2007QĐ-BGDĐT ngày 8 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Chuẩn nghề nghiệp chung giáo viên tiểu học.

Tham khảo thêm các bài viết khác:

Khái niệm và vai trò của giáo viên tiểu học

Một số kiến thức lý luận về giáo dục hướng nghiệp trong trường THPT

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học (CNNGVTH)
Rate this post

Những bất cập còn tồn tại đối với giáo dục mần non

Những bất cập còn tồn tại đối với giáo dục mần non

Giáo dục mầm non là một phần trong hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi (Điều 21- Luật Giáo dục 2005), tạo sự khởi đầu cho sự phát triển toàn diện của trẻ, đặt nền tảng cho các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời. Đó là chia sẻ của TS. Trần Thị Ngọc Trâm, nguyên Giám đốc Trung tâm nghiên cứu GDMN, Viện Nghiên cứu GD Việt Nam.

Những bất cập còn tồn tại đối với giáo dục mần non
Những bất cập còn tồn tại đối với giáo dục mần non

Giai đoạn phát triển quan trọng nhất của đời người

Theo TS. Trần Thị Ngọc Trâm, sự phát triển của trẻ ở những năm đầu đời có liên quan chặt chẽ đến khả năng học tập của trẻ. Sự phát triển này bắt đầu từ trước khi sinh ra. Do vậy, việc chăm sóc, giáo dục trẻ cần bắt đầu ngay từ trong bụng mẹ (chăm sóc hướng dẫn bà mẹ khi mang thai) và đặc biệt quan trọng ở lứa tuổi sơ sinh đến 6 tuổi.

Trong giai đoạn lứa tuổi mầm non, ở trẻ xuất hiện những khả năng nhất định mang tính nền tảng cho những năng lực cao hơn sau này. Nếu những khả năng nền tảng đó bị bỏ qua hoặc liên tục không được nuôi dưỡng thì trẻ không được chuẩn bị tốt cho những bước phát triển về sau ví dụ khả năng nghe nhìn, phát triển ngôn ngữ, nhận thức.

Có thể nói những năm đầu đời là giai đoạn phát triển quan trọng nhất của đời người, đặc biệt là giai đoạn não bộ phát triển và hoàn thiện. Đây cũng là thời kỳ chịu ảnh hưởng nhiều nhất từ dinh dưỡng, sức khỏe và có tác động lớn nhất đến khả năng nhận thức, học tập, tính cách và các kĩ năng của con người.

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình làm luận văn, tiểu luận về ngành Quản lý giáo dục hãy tham khảo dịch vụ viết thuê luận văn cao học về Quản lý giáo dục của chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.

Còn chênh lệch đáng kể giữa các vùng miền

Trong quá trình xây dựng và phát triển nền giáo dục nước nhà, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm phát triển GDMN. Từ một số trường lớp nhỏ lẻ, chưa có vị trí trong nền giáo dục, GDMN đã trở thành một cấp học có vị thế trong hệ thống giáo dục quốc dân từ năm 2005 đến nay.

Với những chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước đối với phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi và sự chỉ đạo quyết liệt của các ngành học từ trung ương đến địa phương cùng với sự ủng hộ của các ban ngành có liên quan, cộng đồng xã hội, đến nay (năm học 2016-2017), 63 tỉnh thành phố trong cả nước đã hoàn thành phổ cập GDMN năm tuổi.

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, GDMN hiện nay đang đứng trước nhiều khó khăn thách thức.

Thực tế hiện nay, quy mô phát triển GDMN chưa đồng đều giữa các vùng miền, cơ hội đến trường của trẻ em miền núi, vùng sâu, vùng xa vẫn còn hạn chế; chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở vùng nông thôn, vùng khó khăn còn thấp và còn chênh lệch đáng kể giữa các vùng miền trong cả nước; những khó khăn, bất cập trong quy hoạch mạng lưới, chính sách phát triển GDMN, các điều kiện đảm bảo chất lượng GDMN và các yêu cầu về nguồn lực, đặc biệt trong phát triển GDMN cho trẻ em dưới 5 tuổi.

Ở một số nơi, GDMN còn thiếu cơ sở vật chất, trường lớp không đủ, mới chỉ ưu tiên phổ cập cho trẻ MN 5 tuổi, hoặc trường lớp không đảm bảo điều kiện làm ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục. Ở một số khu đô thị, khu công nghiệp, tình trạng thiếu các cơ sở GDMN, người lao động phải gửi con trong các nhóm trẻ tự phát, không đảm bảo an toàn cho trẻ…

Một số nơi vùng núi cao, vùng song nước (chẳng hạn đồng bằng sông Cửu Long), vùng dân cư ở không tập trung vẫn tồn tại nhiều điểm trường lẻ, khó khăn trong việc đầu tư nguồn lực, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ. Tình trạng thiếu phòng học chậm được khắc phục; vẫn còn phòng học tạm, học nhờ, công trình vệ sinh, nước sạch, bếp ăn ở nhiều nơi còn thiếu thốn.

Ở một số nơi, tình trạng thiếu giáo viên vẫn chưa được khắc phục, tỷ lệ giáo viên/lớp còn thấp; đội ngũ GV mầm non không ổn định.

Tham khảo thêm:

Các quan niệm về giáo dục tiểu học hiện nay

4 Chính sách mới về giáo dục có hiệu lực từ tháng 9 năm 2014

Những bất cập còn tồn tại đối với giáo dục mần non
Rate this post

Những tồn tại, yếu kém chung của nền giáo dục

Những tồn tại, yếu kém chung của nền giáo dục

Theo đánh giá của Ban Bí thư Trung Ương Đảng thì quy mô giáo dục có sự tăng trưởng mạnh; cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân từng bước được cải thiện; chất lượng giáo dục có một số chuyển biến tích cực; chủ trương xã hội hoá giáo dục bước đầu được triển khai có hiệu quả.

Tuy nhiên nhìn tổng thể về cả quy mô và chất lượng đào tạo, giáo dục nước ta chưa đáp ứng kịp những đòi hỏi lớn và ngày càng cao về nhân lực của các mục tiêu kinh tế – xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tiến tới xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Điều này được thể hiện trên các mặt:

1. Chất lượng và hiệu quả giáo dục – đào tạo

Chất lượng và hiệu quả giáo dục còn thấp so với yêu cầu phát triển đất nước, chưa tiếp cận được với trình độ và kết quả giáo dục ở các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới.

Chất lượng thấp thể hiện ở chỗ: Kiến thức hội nhập của học sinh, sinh viên Việt Nam quá kém;  Sau khi tốt nghiệp ra trường họ còn hạn chế về năng lực, tư duy sáng tạo, về kỹ năng thực hành, về khả năng thích ứng nghề nghiệp.

Bên cạnh đó kiến thức phổ thông đại trà rất thấp… Hiệu quả hoạt động giáo dục chưa cao. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp cuối cấp so với nhập học đầu cấp còn thấp. Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo còn hạn chế, nhiều học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường chưa có việc làm…

Những tồn tại, yếu kém chung của nền giáo dục
Những tồn tại, yếu kém chung của nền giáo dục

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình làm luận văn, tiểu luận về ngành Quản lý giáo dục hãy tham khảo dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục của chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.

2. Về cơ cấu giáo dục – đào tạo

Cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền đã được khắc phục một bước song vẫn còn mất cân đối; Cơ cấu vùng miền còn nhiều sự bất hợp lý. Nhất là giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp, tập trung quá nhiều vào các thành phố lớn, khu công nghiệp lớn, nhiều tỉnh không có một trường đại học nếu có chỉ là một vài trường cao đẳng sư phạm để đào tạo giáo viên phổ thông cho địa phương đó mà thôi; Hình thức đào tạo cũng tỏ ra nhiều bất cập. Giáo dục nước ta chưa chú trọng nhiều đến hình thức giáo dục không chính quy, giáo dục bên ngoài nhà trường, đặc biệt cho những người đang lao động.

3. Đội ngũ nhà giáo

Nhìn chung đội ngũ nhà giáo thiếu về số lượng và thấp về chất lượng, chưa đáp ứng được yêu cầu vừa phải tăng nhanh quy mô vừa phải đảm bảo và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục – đào tạo. Đặc biệt là đội ngũ giảng viên các trường đại học ít có điều kiện thường xuyên tiếp cận, cập nhật tri thức và những thành tựu khoa học công nghệ mới của thế giới. Tỷ lệ giáo viên quá thấp (1/50, thậm chí 1/150) đã gây ra tình trạng cường độ làm việc căng thẳng cho giáo viên.

Tốc độ tăng giáo viên ở các trường đại học không tương xứng với tốc độ tăng của sinh viên (năm học 1996 – 1997 có 731.505 sinh viên và 24.362 giáo viên, năm học 2000 – 2001 là 918.228 sinh viên và 32.205 giáo viên, đến năm 2003 – 2004 có 1.131.030 sinh viên và 39.985 giáo viên).

4. Ngân sách giáo dục và đào tạo

Ngân sách dành cho giáo dục của Việt Nam còn rất thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới. Mặc dù đã cố gắng nhiều, song ngân sách nhà nước chỉ mới đáp ứng được khoảng 70% nhu cầu tối thiểu của giáo dục – đào tạo. Bên cạnh đó, việc phân bổ ngân sách giữa các bậc học, giữa các địa phương không hợp lý đã tạo nên sự mất cân đối trong phát triển giáo dục ở các bậc học và các vùng.

5. Cơ sở vật chất kỹ thuật

Cơ sở vật chất, kỹ thuật vẫn chưa thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu. Nhiều nơi, chưa thanh toán hết tình trạng lớp học ba ca. Tình trạng dạy chay còn phổ biến. Việc nối mạng Internet trong các trường học còn chưa đáng kể. Yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật vẫn đang là một thách thức lớn.

6. Chương trình, phương pháp giáo dục

Chương trình, giáo trình, phương pháp giáo dục chậm đổi mới, chậm hiện đại hoá. Chương trình giáo dục còn mang nặng tính hàn lâm, kinh viện, nặng về thi cử; chưa chú trọng đến tính sáng tạo, năng lực thực hành và hướng nghiệp; chưa gắn bó chặt chẽ với nhu cầu của  thực tiễn phát triển kinh tế – xã hội cũng như nhu cầu của người học; chưa gắn bó hiệu quả với nghiên cứu khoa học – công nghệ và triển khai ứng dụng.

Tham khảo thêm:

Khái niệm giáo dục và giáo dục mần non là gì?

Những thành tựu của giáo dục – đào tạo ở nước ta trong thời gian qua

Những tồn tại, yếu kém chung của nền giáo dục
Rate this post

Lời mở đầu hay cho đề tài luận văn quản lý giáo dục

Lời mở đầu hay cho đề tài luận văn quản lý giáo dục

Tên đề tài: Phân tích một mô hình quản lý giáo dục, liên hệ thực tế và xác  định khả năng áp dụng mô hình quản lý đó cho cơ sở giáo dục nơi anh chị công tác.

Lời mở đầu hay cho đề tài luận văn quản lý giáo dục
Lời mở đầu hay cho đề tài luận văn quản lý giáo dục

Lời mở đầu đề tài luận văn quản lý giáo dục

Quản lý thường được coi là một hoạt động thực tiễn, việc xác  định các mục tiêu, phân bổ các nguồn lực cũng như việc đánh giá tính  hiệu nghiệm, kết quả – tất cả đều là những hành động. Nhiều nhà hoạt  động thực tiễn thậm chí gạt bỏ không thương tiếc các lý thuyết, các quan điểm quản lý vì họ cho rằng chúng quá xa vời với “hiện thực”
của nhà trường.

Sự thiếu gắn kết giữa lý luận và thực tiễn là điều dễ nhận thấy và cũng dễ xảy ra trong quản lý giáo dục nói riêng và quản lý xã hội, quản lý sản xuất nói chung. Các nhà bác học “sáng chế” ra lý luận, còn những nhà thực hành thì “lặn ngụp” trong công việc quản lý thường nhật. Thực ra, chúng ta đều biết rằng, không thể thực hành mà không có sự dẫn đường của lý luận. Nhưng chúng ta cũng biết rằng lý luận phải gắn liền với thực tiễn, phải xuất phát từ thực tiễn và đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn. Không thể chỉ có một thứ lý luận cao xa bất khả dụng. Cũng không thể hoạt động thực tiễn có hiệu quả mà không học hành gì.

Cũng có những nhà quản lý giáo dục cho rằng họ không có bao nhiêu sách vở, chữ nghĩa, nhưng vẫn làm việc tốt, bởi họ có “kinh nghiệm thực tiễn” cực kỳ phong phú. Thực ra, chúng ta có thể nhận thấy rằng trong cái kho tàng “kinh nghiệm” tích luỹ được qua nhiều năm hoạt động thực tiễn đã “ẩn tàng” những lý luận mà người thủ đắc nó chẳng nói ra mà thôi.

Quá trình quản lý diễn ra trong mọi tình huống khi con người ta tụ tập lại cùng nhau để hoạt động vì mục đích chung, để đạt được kết quả đã cùng nhau thoả thuận. Có thể có những cách hiểu về quản lý khác nhau trong những tổ chức khác nhau, nhưng điều đó chỉ phản ánh sự khác biệt giữa các tổ chức về khía cạnh quy mô, công nghệ, đội ngũ, và kết quả hoạt động mà thôi. Sự khác biệt dù có sâu xa về giá trị và mục đích hoạt động của các tổ chức khác nhau không làm lu mờ quan niệm về quản lý như đã trình bày.

Luận chứng mà chúng ta đưa ra là không tồn tại “một cách tốt nhất” để quản lý. Quản lý không hề có nghĩa tuyệt đối, phổ quát khi chúng ta áp dụng cách thức quản lý vào những bối cảnh cụ thể. Quản lý chỉ có ý nghĩa nếu nó được biến đổi phù hợp trong mỗi tình huống cụ thể và khái niệm quản lý chỉ có giá trị nếu nó được quan niệm theo
mỗi tình huống cụ thể mà thôi.

Trong các mô hình quản lý giáo dục như mô hình chính quy, mô hình đồng thuận, mô hình chính trị, mô hình chủ quan,….. Mỗi mô hình đều có những ưu điểm và hạn chế riêng. Song ở bài viết này em chỉ xin phân tích một mô hình, đó là các mô hình đồng thuận.

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình làm luận văn, tiểu luận về ngành Quản lý giáo dục hãy tham khảo dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục của chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.

Tham khảo thêm: 

Bản chất của “Quản lý sự thay đổi” trong quản lý giáo dục

Trình bày các khái niệm về quản lý nhà trường

Lời mở đầu hay cho đề tài luận văn quản lý giáo dục
Rate this post

Khái niệm và phân loại hệ thống giáo dục theo bậc đào tạo

Khái niệm và phân loại hệ thống giáo dục theo bậc đào tạo

1. Khái niệm về hệ thống giáo dục đại học

Hệ thống giáo dục đại học ở các nước được tổ chức theo đặc trưng của mỗi quốc gia, phù hợp với bối cảnh thực trạng, mục tiêu của chính sách giáo dục đại học và nguồn lực dành cho giáo dục đại học. Tuy nhiên, hệ thống giáo dục đại học của các nước có những điểm thống nhất có thể mô tả như sau:

Hệ thống giáo dục đại học hoặc có cách gọi khác là mạng lưới giáo dục đại học là hệ thống các trường cho giáo dục sau phổ thông trung học bao gồm cả đại học và cao đẳng. Hệ thống các trường đại học có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau; tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu để áp dụng các tiêu chí khác nhau trong cách phân loại các trường đại học.

Khái niệm và phân loại hệ thống giáo dục theo bậc đào tạo
Khái niệm và phân loại hệ thống giáo dục theo bậc đào tạo

Tham khảo thêm: Mục tiêu và vai trò của giáo dục trong giai đoạn hiện nay

2. Phân loại theo bậc đào tạo

Nếu theo cách phân loại này thì hệ thống giáo dục đại học gồm có: trường cao đẳng, trường đại học và các viện nghiên cứu có nhiệm vụ đào tạo sau đại học bậc tiến sĩ.

Phân loại theo theo sở hữu [79] gồm có: Các trường đại học công lập: các trường thuộc sở hữu nhà nước, do Nhà nước đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất.

Các trường đại học tư thục thuộc sở hữu của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân. Kinh phí lấy từ các khoản tài trợ, học phí, tiền trợ cấp nghiên cứu và các khoản đóng góp từ sinh viên.

Một số nước còn phân loại thêm các cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài.

Phân loại theo sứ mạng của cơ sở giáo dục đại học (theo phân tầng giáo dục đại học)

Phân lớp 1: các trường đại học định hướng nghiên cứu, chủ yếu nhằm phục vụ các đỉnh cao và các lĩnh vực có lợi thế so sánh, chương trình đào tạo theo kiểu của ĐH truyền thống.

Phân lớp 2: các trường đại học “đại trà”, nhằm phục vụ trực tiếp các hoạt động kinh tế xã hội. chương trình đào tạo hướng tới thực hành và kỹ năng áp dụng kiến thức vào thực tế, thiên về “kỹ thuật nghề nghiệp” .

Phân lớp 3: là các trường đào tạo trình độ Cao đẳng, chủ yếu phục vụ loại nhu cầu phổ cập. chương trình đào tạo nặng về thực hành, ngành nghề phải phù hợp với nhu cầu của địa phương /cộng đồng.

Xem thêm: Vai trò của giáo dục trong giai đoạn hiện nay

Yêu cầu về phân tầng là xu thế tất yếu của giáo dục đại học thế giới cũng như yêu cầu cấp thiết của giáo dục đại học Việt Nam. Trên thế giới không có một nước nào có đủ nguồn lực để đảm bảo đầu tư cho tất cả các trường ĐH có “chất lượng cao như nhau” với một mô hình duy nhất theo kiểu tổ chức ở các ĐH truyền thống trước đây nên việc phân hạng trường đại học tương xứng với trách nhiệm, sứ mạng và năng lực của trường đại học là cần thiết. Nếu dựa vào kết quả phân tầng làm cơ sở để đầu tư cho giáo dục đại học thì cần có các nghiên cứu chuyên sâu về tiêu chí xác định và những điều kiện để xây dựng trường đại học nghiên cứu. Đối với các trường đại học, tiêu chí xác định trường đại học nghiên cứu là căn cứ để xây dựng chiến lược phát triển, tuyên bố sứ mạng. Theo tác giả để xác định các điều kiện đặc trưng của trường đại học nghiên cứu có thể tiếp cận các quan điểm sau:

Trường đại học nghiên cứu theo quan điểm của Philip G. Altbach và cộng sự [63] có các đặc trưng cơ bản: (i) Tinh thần của Trường Đại học Nghiên cứu: là một tổ chức tinh hoa, có tham vọng đạt được sự tốt nhất (phản ánh trong vị trí xếp hạng đầu bảng về giảng dạy, nghiên cứu và tri thức toàn cầu tham gia vào mạng lưới); (ii) Đội ngũ Giáo sư đặc biệt: giáo sư có rất nhiều các công trình khoa học được công bố, vượt xa so với chuẩn mực thông thường của nghề giảng viên (Haas 1996), được dành thời gian chủ yếu để thực hiện nghiên cứu và công bố kết quả nghiên cứu, có xu hướng quốc tế hóa cao; (iii) Quản trị và Lãnh đạo: có cơ chế đồng quản trị, trong đó cộng đồng khoa học kiểm soát các quyết định về đào tạo và học thuật, các nhà quản lý thì chịu trách nhiệm về nguồn lực, cơ sở vật chất và những vấn đề quản lý khác; (iv) Nghiên cứu Cơ bản và Nghiên cứu Ứng dụng: trường đặt trọng tâm là nghiên cứu cơ bản, có trách nhiệm chủ chốt trong việc tạo ra tiến bộ khoa học. Đồng thời, quan tâm đến nghiên cứu ứng dụng, liên kết giữa trường đại học và các doanh nghiệp, sản phẩm nghiên cứu tạo để tạo ra thu nhập. Tuy nhiên các tác giả chưa đề xuất được phương pháp xác định các tiêu chí một cách khoa học, chính xác để áp dụng nhận diện trường đại học nghiên cứu.

TS. Phạm Thị Ly [72], đã chỉ ra việc sử dụng các tiêu chí của do Carnegie đề xuất và được bổ sung bởi hai tác giả Amano & Chen (2004), Liu (2005) chỉ phù hợp khi được sử dụng để phân loại các trường ĐH ở Hoa Kỳ, Nhật bản và Trung Quốc, không phù hợp với việc xác định kế hoạch và chiến lược nhằm xây dựng một đại học nghiên cứu. Từ đó, tác giả đề xuất các tiêu chí cốt lõi trở thành đặc điểm cơ bản của Trường đại học nghiên cứu. Các tiêu chí này bao gồm cả các nhân tố đầu vào (con người và nguồn lực), đầu ra (thành quả nghiên cứu và đào tạo) lẫn quá trình (tự chủ, tự do học thuật, văn hóa khoa học và tính chất toàn cầu), với những đặc điểm khiến nó trở thành khác biệt so với những trường đại học khác và là những điều kiện cần và đủ cho một trường đại học nghiên cứu.

Theo quan điểm của các nhà khoa học ở ĐHQGHN [49], trường đại học nghiên cứu được xác định bởi bốn giá trị cốt lõi: 1. Phát minh và khám phá; 2. Sáng tạo và sáng nghiệp; 3. Chất lượng đỉnh cao, phát triển dựa vào nghiên cứu; 4. Mô hình mở và giải phóng mọi nguồn lực, mức độ quốc tế hóa cao và sáu đặc trưng cơ bản: 1. Qui mô đa ngành, đa lĩnh vực; 2. Tích hợp đào tạo với nghiên cứu ở cả bậc đại học; 3. Tập trung vào đào tạo sau đại học; 4. Giảng viên là nhà khoa học; 5.Nghiên cứu chất lượng cao; 6. Lãnh đạo hiệu quả. Trên cơ sở đó, các tác giả đã đưa ra Bộ tiêu chí, Chuẩn đối sánh và trọng số của các tiêu chí đánh giá trường đại học nghiên cứu (chi tiết như trình bày tại Phụ lục 1.1). Theo cách tiếp cận này, Trường đại học nghiên cứu được đánh giá dựa trên tiêu chí theo các nhóm tiêu chuẩn sau đây:

1. Tiêu chuẩn 1. Thành tích nghiên cứu khoa học và chuyển giao tri thức

2. Tiêu chuẩn 2. Chất lượng đào tạo

3. Tiêu chuẩn 3. Mức độ quốc tế hoá

4. Tiêu chuẩn 4. Cơ sở hạ tầng phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học

Qua nghiên cứu cho thấy, các nhà khoa học có quan điểm khá đồng nhất khi đưa ra các tiêu chí đặc trưng để xác định trường đại học nghiên cứu. Các tiêu chí được đa số các tác giả sử dụng gồm có: (i) Đào tạo chất lượng cao (đào tạo sau đại học là chủ yếu; tỷ lệ giảng viên/ sinh viên; đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý đạt chuẩn chất lượng cao; giảng viên được ưu tiên thời gian dành cho nghiên cứu khoa học; đánh giá của nhà tuyển dụng đối với sinh viên tốt nghiệp), (ii) Nghiên cứu khoa học chất lượng cao (số lượng sản phẩm khoa học được công bố, trích dẫn, chuyển giao; đánh giá của các nhà khoa học có uy tín về kết quả nghiên cứu; nguồn tài chính đầu tư cho nghiên cứu, chuyển giao; nguồn tài chính thu được từ nghiên cứu, chuyển giao), (iii) Mức độ quốc tế hóa (số lượng giảng viên quốc tế, số lượng sinh viên quốc tế, số lượng các công trình, kết quả nghiên cứu được công bố chung), (iv) Cơ sở vật chất và cơ chế quản trị hiện đại, hiệu quả. Tuy nhiên, có thể áp dụng các tiêu chí theo quan điểm của các nhà khoa học ở ĐHQG Hà Nội do Bộ tiêu chí và Chuẩn đối sánh được xây dựng chi tiết, khoa học, tính định lượng cao, phù hợp để đánh giá toàn diện các điều kiện nguồn lực, quá trình hoạt động và kết quả, sản phẩm của trường đại học của Việt Nam mà các tiêu chí khác không có được.

Khi áp dụng cách phân loại các trường ĐH theo phân tầng, thì các trường đại học nghiên cứu thường là các trường đại học công lập. Vì các trường này với truyền thống lâu dài có các chương trình đào tạo có uy tín, chất lượng; đội ngũ giảng viên, nhà khoa học là các giáo sư, tiến sĩ có trình độ cao, giàu kinh nghiệm và uy tín; các điều kiện về cơ sở học liệu, cơ sở vật chất đáp ứng đủ điều kiện để đào tạo và NCKH chất lượng cao.

Trên đây là những khái niệm, kiến thức liên quan đến chuyên ngành quản lý giáo dục. Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình viết luận văn quản lý giáo dục, hãy tham khảo dịch vụ viết thuê luận văn quản lý giáo dục của chúng tôi.

Xem thêm: http://dichvuluanvan.eklablog.com/khai-niem-va-phan-loai-he-thong-giao-duc-theo-bac-dao-tao-a148801886

Khái niệm và phân loại hệ thống giáo dục theo bậc đào tạo
Rate this post

Mẫu đề cương luận văn cao học quản lý giáo dục

Mẫu đề cương luận văn cao học quản lý giáo dục

Bài viết sau đây chúng tôi giới thiệu tới bạn mẫu đề cương chi tiết luận văn cao học quản lý giáo dục mà bạn có thể tham khảo. Nếu bạn đang gặp khó khăn hay vướng mắc trong quá trình làm luận văn, hãy sử dụng dịch vụ viết thuê luận văn cao học quản lý giáo dục của chúng tôi.

Mẫu đề cương luận văn cao học quản lý giáo dục: “Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT tại Trung tâm hướng nghiệp và giáo dục xuyên tỉnh

Mẫu đề cương luận văn cao học quản lý giáo dục
Mẫu đề cương luận văn cao học quản lý giáo dục

Mẫu đề cương luận văn cao học quản lý giáo dục

LỜI CAM ĐOAN…………………………………………………………………………………….i

LỜI CẢM ƠN…………………………………………………………………………………………ii

MỤC LỤC …………………………………………………………………………………………….iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT…………………………………………………………..iv

DANH MỤC CÁC BẢNG……………………………………………………………………….v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ………………………………………………………………….vi

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ……………………………………………………………………..vi

Xem thêm: Mẫu đề cương luận văn quản lý giáo dục mần non

MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………………………….1

1. Lý do chọn đề tài …………………………………………………………………………………1

2. Mục đích nghiên cứu ……………………………………………………………………………2

3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu……………………………………….3

4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài………………………………………………….3

5. Giả thuyết khoa học……………………………………………………………………………..3

6. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài …………………………………………………………….3

7. Phương pháp nghiên cứu ………………………………………………………………………4

8. Đóng góp của đề tài……………………………………………………………………………..5

9. Cấu trúc luận văn…………………………………………………………………………………5

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THPT TẠI TRUNG TÂM HƯỚNG NGHIỆP VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề……………………………………………………6

1.1.1. Trên thế giới ………………………………………………………………………………6

1.1.2. Ở Việt Nam………………………………………………………………………………..7

1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài……………………………………………………..9

1.2.1. Quản lý, Quản lý giáo dục……………………………………………………………9

1.2.2. Hoạt động học tập, hoạt động học tập của học sinh THPT……………..15

1.2.3. Quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT……………………………..17

1.3. Một số vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT tại trung tâm HN & GDTX….18

1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm HN&GDTX………………………….18

1.3.2. Đặc điểm về hoạt động học tập của học sinh THPT ở Trung tâm HN & GDTX ….20

1.3.3. Nội dung Quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT tại Trung tâm HN & GDTX ……..23

1.3.4. Phương thức quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT tại Trung tâm HN & GDTX …….28

1.3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT tại Trung tâm HN & GDTX ..29

Xem thêm: Mẫu đề cương luận văn quản lý giáo dục phổ biến nhất

Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THPT TẠI TRUNG TÂM HƯỚNG NGHIỆP VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH QUẢNG NINH

2.1. Vài nét về trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên tỉnh Quảng Ninh……………35

2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển của Trung tâm……………………………35

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm………………………………………..36

2.1.3. Tổ chức bộ máy của trung tâm……………………………………………………37

2.1.4. Quy mô ……………………………………………………………………………………38

2.1.5. Cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên …………………………………………….40

2.2. Khái quát về nội dung, phương thức khảo sát và xử lý số liệu ………………41

2.3. Thực trạng hoạt động học tập của học sinh tại trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên tỉnh Quảng Ninh…42

2.3.1. Nhận thức của học sinh về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động học tập ………..42

2.3.2. Thực trạng việc xây dựng kế hoạch học tập của học sinh THPT tại trung tâm HN&GDTX tỉnh Quảng Ninh….44

2.3.3. Thực trạng về kết quả học tập của học sinh THPT tại trung tâm HN&GDTX tỉnh Quảng Ninh …..46

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT tại trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên tỉnh Quảng Ninh …………………..48

2.4.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động học tập của học sinh……………………………49

2.4.2. Nhận thức của các khách thể điều tra về mục đích quản lý hoạt động học tập của học sinh…..50

2.4.3. Kết quả khảo sát về thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT tại Trung tâm HN và GDTX tỉnh Quảng Ninh……..51

Chương 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THPT Ở TRUNG TÂM HƯỚNG NGHIỆP VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH QUẢNG NINH

3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ……………………………………………………..66

3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT tại trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên tỉnh Quảng Ninh …………………..68

3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh về tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT ở Trung tâm HN&GDTX ………………………………….68

3.2.2. Biện pháp 2: Kế hoạch hoá công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT ……..71

3.2.3. Biện pháp 3: Tăng cường quản lý việc hướng dẫn, kiểm tra học sinh tự học, tự rèn luyện ….75

3.2.4. Biện pháp 4: Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh THPT …..78

3.2.5. Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh ……….81

3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cường đầu tư, quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị, các điều kiện phục vụ cho hoạt động học tập của học sinh ……………85

3.3. Mối liên hệ giữa các biện pháp………………………………………………………….88

3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp……………….90

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………………………………….95

TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………………….99

Tham khảo thêm: http://dichvuluanvan.eklablog.com/mau-de-cuong-luan-van-cao-hoc-quan-ly-giao-duc-a148788778

Mẫu đề cương luận văn cao học quản lý giáo dục
Rate this post

Giới thiệu mẫu đề cương luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục

Giới thiệu mẫu đề cương luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục

Tham khảo mẫu đề cương luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục của hiệu trưởng các trường mầm non thành phố Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc.

Giới thiệu mẫu đề cương luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục
Giới thiệu mẫu đề cương luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục

LỜI CAM ĐOAN ………………………………………………………………………………………. i
LỜI CẢM ƠN …………………………………………………………………………………………… ii
MỤC LỤC………………………………………………………………………………………………..iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT…………………………………………………………….. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG…………………………………………………………………………. v
MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………………………………. 1
1. Lý do chọn đề tài …………………………………………………………………………………1
2. Mục đích nghiên cứu ……………………………………………………………………………2
3. Khách thể, đối tượng và người được nghiên cứu ……………………………………..2
4. Giả thuyết khoa học……………………………………………………………………………..2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu …………………………………………………………………………..2
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ………………………………………………………………..3
7. Phương pháp nghiên cứu ………………………………………………………………………3
8. Cấu trúc luận văn…………………………………………………………………………………4

>>> Tham khảo thêm: Tham khảo mẫu đề cương luận văn thạc sĩ giáo dục học

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC – GIÁO DỤC CỦA HIỆU TRƯỞNG Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Vài nét lịch sử về vấn đề nghiên cứu……………………………………………………5
1.2. Một số luận cơ bản về quản lý…………………………………………………………….6
1.2.1. Khái niệm về quản lý ……………………………………………………………………..6
1.2.2. Khái niệm quản lý giáo dục …………………………………………………………….7
1.2.3. Khái niệm về quản lý trường học……………………………………………………..7
1.2.4. Khái niệm quản lý trường mầm non …………………………………………………7
1.2.5. Khái niệm chăm sóc – giáo dục……………………………………………………….8
1.3. Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng, giáo viên trong
trường mầm non…………………………………………………………………………………….13
1.3.1. Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng trong trường
mầm non………………………………………………………………………………………………13
1.3.2. Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên trong trường mầm non……14
1.3.3. Các yêu cầu đối với giáo viên mầm non………………………………………….15
1.4. Quản lý quá trình chăm sóc giáo – dục trẻ của người hiệu trưởng………….17
1.4.1. Hiệu trưởng chỉ đạo xây dựng kế hoạch của tổ chuyên môn, kế
hoạch nhóm, lớp trong trường mầm non ………………………………………………….18
1.4.2. Hiệu trưởng tổ chức thực hiện chương trình chăm sóc – giáo dục trẻ……….19
1.4.3. Hiệu trưởng chỉ đạo kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc – giáo
dục trẻ của giáo viên………………………………………………………………………………25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ……………………………………………………………………….27

>>  Xem thêm: Đề cương luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục nên tham khảo

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC  GIÁO DỤC CỦA HIỆU TRƯỞNG Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ VĨNH YÊN TỈNH VĨNH PHÚC
2.1. Khái quát chung về thực trạng cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên
mầm non Thành phố Vĩnh Yên ……………………………………………………………….28
2.1.1. Vài nét về tình hình kinh tế – xã hội tại Thành phố Vĩnh Yên ……………28
2.1.2. Thực trạng giáo dục mầm non thành phố Vĩnh Yên …………………………30
2.1.3. Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên thành
phố Vĩnh Yên……………………………………………………………………………………….32
2.2.2. Thực trạng chăm sóc giáo dục trẻ ở các trường mầm non Vĩnh
Yên Vĩnh Phúc …………………………………………………………………………………….35
2.3. Đánh giá khảo sát thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động chăm
sóc giáo dục trẻ của giáo viên mầm non……………………………………………………36
2.3.1. Thực trạng chỉ đạo xây dựng kế hoạch chuyên môn của tổ và kế
hoạch của giáo viên ……………………………………………………………………………….36
2.3.2. Thực trạng chỉ đạo thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục trẻ ……..37
2.4. Kết quả khảo sát thực trạng mức độ nhận thức của công tác quản lý
hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ của giáo viên mầm non TP Vĩnh Yên ……….47
2.4.1. Kết quả khảo sát thực trạng mức độ nhận thức của công tác quản
lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ của hiệu trưởng ………………………………….47
2.4.2. Kết quả khảo sát mức độ thực hiện của một số biện pháp quản lý
hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ của hiệu trưởng các trường mầm non ……….47
2.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục
của hiệu trưởng……………………………………………………………………………………..49
2.4.4. Nguyên nhân dẫn đến sự thành công và tồn tại của các biện
pháp trên………………………………………………………………………………………………51
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ……………………………………………………………………….55
Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC – GIÁO DỤC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦN NON THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
3.1. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp…………………………………………………..56
3.1.1. Phải bám sát mục tiêu quản lý trường MN………………………………………56
3.1.2. Thường xuyên phải bám sát mục tiêu đổi mới giáo dục mầm non ……..56
3.1.3. Đảm bảo tính kế hoạch………………………………………………………………….57
3.1.4. Đảm bảo tính cụ thể và thực tiễn. …………………………………………………..57
3.1.5. Phải phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của đối tượng
quản lý…………………………………………………………………………………………………57
3.2. Những yêu cầu xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc
– giáo dục của Hiệu Trưởng…………………………………………………………………….57
3.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hoạt động chăm
sóc giáo dục trẻ của giáo viên mầm non Thành phố Vĩnh Yên ……………………58
3.3.1. Biện pháp 1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên
về hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ……………………………………………………….58
3.3.2. Biện pháp 2. Tăng cường công tác bồi dưỡng cho giáo viên về
chăm sóc giáo dục trẻ …………………………………………………………………………….61
3.3.3. Biện pháp 3. Tăng cường quản lý xây dựng và thực hiện kế hoạch
chăm sóc giáo dục trẻ cho đội ngũ giáo viên…………………………………………….65
3.3.4. Biện pháp 4. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, đánh giá giáo viên …………..69
3.3.5. Biện pháp 5. Tạo môi trường thuận lợi và tạo động lực thúc đẩy
giáo viên phát huy năng lực chăm sóc giáo dục trẻ của mình ……………………..72
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý
hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ của hiệu trưởng Thành phố Vĩnh Yên ……….75
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ………………………………………………………….. 76
1. Kết luận…………………………………………………………………………………………….76
2. Khuyến nghị………………………………………………………………………………………76
2.1. Đối với Sở giáo dục và đào tao tỉnh Vĩnh Phúc ………………………………….76
2.2. Đối với phòng giáo dục và đào tạo Thành phố……………………………………77
2.3. Đối với các cơ sở giáo dục mầm non…………………………………………………77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………. 79
PHỤ LỤC

Tham khảo thêm: https://plus.google.com/u/0/118278016978955297179/posts/CkjFUJXZ5ps

Giới thiệu mẫu đề cương luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục
Rate this post