Quyền và nghĩa vụ của cán bộ công chức Nhà nước

Quyền và nghĩa vụ của cán bộ công chức Nhà nước

1. Nghĩa vụ, quyền lợi cán bộ công chức Nhà nước

a. Nghĩa vụ cán bộ công chức Nhà nước:

Cán bộ, công chức có những nghĩa vụ sau đây:

– Trung thành với Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ sự an toàn, danh dự và lợi ích quốc gia;

– Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; thi hài nhiệm vụ, công vụ theo đúng quy định của pháp luật;

– Tận tụy phục vụ nhân dân, tôn trọng nhân dân;

– Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tham gia sinh hoạt với cộng đồng dân cư nơi cư trú, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân;

Quyền và nghĩa vụ của cán bộ công chức Nhà nước
Quyền và nghĩa vụ của cán bộ công chức Nhà nước

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình làm luận văn, tiểu luận về ngành Luật hãy tham khảo dịch vụ viết thuê luận văn Luật hành chính của chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.

– Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; không được quan liêu, hách dịch, lạm quyền, tham nhũng;

– Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong công tác, thực hiện nghiêm chỉnh nội quy của cơ quan, tổ chức;

– Giữ gìn và bảo vệ của công, bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật;

– Thường xuyên học tập nâng cao trình độ; chủ động, sáng tạo, phối hợp trong công tác nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ, công vụ được giao;

– Chấp hành sự điều động, phân công công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

b. Cán bộ, công chức có các quyền lợi sau đây:

– Được nghỉ hàng năm, nghỉ các ngày lễ theo quy định và nghỉ việc riêng theo quy định của Bộ luật lao động;

– Trong trường hợp có lý do chính đáng được nghỉ không hưởng lương sau khi được sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng cán bộ, công chức;

– Được hưởng các chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội, ốm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, hưu trí, tử tuất theo quy định của Bộ luật lao động;

– Được hưởng chế độ hưu trí, thôi việc theo quy định.

– Cán bộ, công chức là nữ còn được hưởng các quyền lợi quy định tại Bộ luật lao động;

– Được hưởng các quyền lợi khác do pháp luật quy định.

– Cán bộ công chức được hưởng tiền lương tương xứng với công vụ được giao, chính sách về nhà ở, các chính sách khác và được bảo đảm các điều kiện làm việc.

– Cán bộ, công chức làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo hoặc làm việc trong các ngành, nghề độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi do Chính phủ quy định.

– Cán bộ, công chức có quyền tham gia hoạt động chính trị, xã hội theo quy định của pháp luật; được tạo điều kiện để học tập nâng cao trình độ, được quyền nghiên cứu khoa học, sáng tác; được khen thưởng khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, công vụ được giao.

– Cán bộ, công chức có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về việc làm của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà mình cho là trái pháp luật đến các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

– Cán bộ, công chức khi thi hành nhiệm vụ, công vụ được pháp luật và nhân dân bảo vệ.

– Cán bộ, công chức hy sinh trong khi thi hành nhiệm vụ công vụ được xem xét để công nhận là liệt sĩ theo quy định của pháp luật.

– Cán bộ, công chức bị thương trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ thì được xem xét để áp dụng chính sách, chế độ tương tự như đối với thương binh..

c. Những việc cán bộ, công chức không được làm

– Cán bộ, công chức không được chây lười trong công tác, trốn tránh trách nhiệm hoặc thoái thác nhiệm vụ, công vụ; không được gây bè phái, mất đoàn kết, cục bộ hoặc tự ý bỏ việc.

– Cán bộ, công chức không được cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong khi giải quyết công việc.

– Cán bộ, công chức không được thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư.

– Cán bộ, công chức không được làm tư vấn cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, dịch vụ và các tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về các công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và các công việc khác mà việc tư vấn đó có khả năng gây phương hại đến lợi ích quốc gia. Chính phủ quy định cụ thể việc làm tư vấn của cán bộ, công chức.

– Cán bộ, công chức làm việc ở những ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nước, thì trong thời hạn ít nhất là năm năm kể từ khi có quyết định hưu trí, thôi việc, không được làm việc cho các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh với nước ngoài trong phạm vi các công việc có liên quan đến ngành, nghề mà trước đây mình đã đảm nhiệm. Chính phủ quy định cụ thể danh mục ngành, nghề, công việc, thời hạn mà cán bộ, công chức không được làm và chính sách ưu đãi đối với những người phải áp dụng quy định này.

– Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con của những người đó không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.

– Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức không được bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ lãnh đạo về tổ chức nhân sự, kế toán tài vụ; làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức hoặc mua bán vật tư, hàng hoá, giao dịch ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức đó.

Tham khảo thêm các bài viết khác:

Những khái niệm chung về Luật hành chính

Khái niệm, đặc điểm cơ quan hành chính Nhà nước

Quyền và nghĩa vụ của cán bộ công chức Nhà nước
Rate this post

Khái niệm, bản chất của quan hệ pháp luật

Khái niệm, bản chất của quan hệ pháp luật

1. Khái niệm, bản chất của quan hệ pháp luật

Trong đời sống thực tiễn giữa con người với con người nảy sinh rất nhiều mối quan hệ đa dạng và phong phú được gọi là những quan hệ xã hội. Những quan hệ xã hội được nhiều loại quy tắc xử sự (quy phạm) điều chỉnh như: quy phạm tập quán, đạo đức, tôn giáo, pháp luật… Trong số đó quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản và quan trọng nhất, nhằm hướng những quan hệ xã hội ấy – tức là xã hội nói chung, phát triển phù hợp theo hướng mà nhà nước mong muốn. Một quy phạm pháp luật thực hiện vai trò điều chỉnh một quan hệ xã hội bằng cách đặt cơ sở cho sự xuất hiện những quan hệ pháp luật tương ứng với quan hệ xã hội được quy phạm đó điều chỉnh.

Khi xuất hiện những tình huống, hoàn cảnh cùng với những chủ thể nhất định như được quy định trong phần giả định của quy phạm pháp luật thì sẽ xuất hiện quan hệ pháp luật tương ứng với quan hệ xã hội được quy phạm pháp luật đó điều chỉnh. Cần nhấn mạnh rằng, việc ban hành các quy phạm pháp luật chỉ đặt cơ sở cho sự xuất hiện của quan hệ pháp luật, chứ không mặc nhiên sinh ra ngay quan hệ pháp luật tương ứng. Để quan hệ đó xuất hiện, phải có đầy đủ cả hai điều kiện khác là sự kiện pháp lý và chủ thể có năng lực hành vi.

Khái niệm, bản chất của quan hệ pháp luật
Khái niệm, bản chất của quan hệ pháp luật

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình làm luận văn, tiểu luận về ngành Luật hãy tham khảo dịch vụ viết thuê luận văn cao học ngành Luật của chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.

Như vậy có thể định nghĩa quan hệ pháp luật như sau: Quan hệ pháp luật là hình thức pháp lý của các quan hệ xã hội. Hình thức pháp lý này xuất hiện trên cơ sở sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật đối với quan hệ xã hội tương ứng và các bên tham gia quan hệ pháp luật đó (tức là các chủ thể của quan hệ pháp luật) đều mang những quyền và nghĩa vụ pháp lý được quy phạm pháp luật nói trên quy định).

* Đặc điểm của quan hệ pháp luật:

– Mang tính ý chí.

– Là một loại quan hệ tư tưởng thuộc kiến trúc thượng tầng xã hội.

– Xuất hiện trên cơ sở quy phạm pháp luật.

– Các bên tham gia (chủ thể) quan hệ pháp luật mang những quyền và nghĩa vụ pháp lý mà quy phạm pháp luật dự kiến trước.

– Được bảo đảm thực hiện bằng nhà nước.

– Mang tính xác định cụ thể, nghĩa là nó chỉ xuất hiện trong những trường hợp xác định, giữa những chủ thể cụ thể nhất định khi có đồng thời ba điều kiện sau: có một quy phạm pháp luật nhất định đã được ban hành, tồn tại những chủ thể xác định cụ thể và xuất hiện những sự kiện cụ thể đã được dự kiến trong phần giả định của quy phạm pháp luật (tức là sự kiện pháp lý) nêu trên.

2. Chủ thể của quan hệ pháp luật

Chủ thể của quan hệ pháp luật là các bên tham gia quan hệ pháp luật (có thể là cá nhân hoặc tổ chức). Các bên phải có năng lực chủ thể, bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi.

– Năng lực pháp luật là khả năng của chủ thể có được các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý mà nhà nước thừa nhận (bằng cách quy định trong pháp luật).

– Năng lực hành vi là khả năng của chủ thể được nhà nước thừa nhận bằng các hành vi của mình thực hiện trên thực tế các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý tức là tham gia vào các quan hệ pháp luật.

Chủ thể bao gồm: công dân, người nước ngoài và người không có quốc tịch, các tổ chức …

3. Nội dung của quan hệ pháp luật

Là các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý.

Quyền chủ thể trong quan hệ pháp luật là khả năng xử sự của chủ thể tham gia quan hệ được quy phạm pháp luật quy định trước và được bảo vệ bởi sự cưỡng chế của nhà nước.

* Đặc điểm:

– Khả năng được hành động trong khuôn khổ do quy phạm pháp luật xác định trước.

– Khả năng yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ của họ (bằng hành động hoặc không hành động).

– Khả năng yêu cầu các cơ quan nhà nước áp dụng các biện pháp chế tài cần thiết khi quyền chủ thể bị vi phạm.

Nghĩa vụ pháp lý:

Nghĩa vụ pháp lý là cách xử sự bắt buộc (tức là sự cần thiết phải xử sự) được quy phạm pháp luật xác định trước mà một bên phải thực hiện nhằm đáp ứng việc thực hiện quyền chủ thể của bên kia.

* Đặc điểm:

– Bắt buộc có những xử sự nhất định do quy phạm pháp luật xác định trước.

– Cách xử sự này nhằm thực hiện quyền chủ thể của bên kia.

4. Khách thể của quan hệ pháp luật

Khách thể của quan hệ pháp luật là những lợi ích vật chất, chính trị hoặc tinh thần mà các công dân, tổ chức, cơ quan nhà nước mong muốn đạt được nhằm thỏa mãn những nhu cầu của mình khi tham gia vào các quan hệ pháp luật và thực hiện quyền chủ thể, nghĩa vụ pháp lý.

Muốn đạt được các lợi ích nói trên các chủ thể phải thực hiện thông qua những hành vi (cách xử sự) nhất định.

5. Sự kiện pháp lý

– Sự kiện pháp lý là nhựng điều kiện, hoàn cảnh, tình huống của đời sống thực tế được chỉ ra trong phần giả định của quy phạm pháp luật mà nhà làm luật gắn sự xuất hiện, thay đổi và chấm dứt của quan hệ pháp luật với sự tồn tại của nó.

Ví dụ: Sự kiện có người chết để lại tài sản xuất hiện quan hệ pháp luật (quan hệ thừa kế) do quy phạm pháp luật dân sự điều chỉnh. Chủ thể của quan hệ là người để lại thừa kế và người hưởng thừa kế, hai bên đều có những quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định.

Tham khảo thêm những bài viết khác:

Khái niệm và những đặc điểm chung của quy phạm pháp luật

Bản chất của pháp luật Nhà nước Việt Nam

Khái niệm, bản chất của quan hệ pháp luật
Rate this post

Phân tích bản chất của nhà nước

1. Định nghĩa của Nhà nước

Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệt nhằm duy trì trật tự xã hội, thực hiện mục đích bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị.

Phân tích bản chất của nhà nước
Phân tích bản chất của nhà nước

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình làm luận văn, tiểu luận về ngành Luật hãy tham khảo dịch vụ viết thuê luận văn cao học ngành Luật của chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.

2. Tính chất giai cấp của Nhà nước

Đi từ sự phân tích nguồn gốc Nhà nước các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin cho rằng nhà nước chỉ xuất hiện và tồn tại trong xã hội có giai cấp và luôn mang tính chất giai cấp sâu sắc. Làm rõ tính chất giai cấp của Nhà nước phải giải đáp được câu hỏi: Nhà nước do giai cấp nào tổ chức ra và lãnh đạo, nhà nước tồn tại và hoạt động trước hết phục vụ lợi ích của giai cấp nào trong xã hội.

Nghiên cứu nguồn gốc ra đời của nhà nước, các nhà tư tưởng khẳng định: “Nhà nước là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được”. Nhà nước trước hết là “bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác”, là bộ máy để duy trì sự thống trị giai cấp. Trong xã hội có giai cấp, sự thống trị giai cấp xét về nội dung thể hiện ở 3 mặt: kinh tế, chính trị và tư tuởng.

Để thực hiện sự thống trị của mình, giai cấp thống trị phải tổ chức và sử dụng nhà nuớc, củng cố và duy trì quyền lực về chính trị, kinh tế và tư tưởng đối với toàn xã hội. Bằng nhà nước, giai cấp thống trị về kinh tế trở thành giai cấp thống trị về chính trị, ý chí của giai cấp thống trị được thể hiện một cách tập trung và biến thành ý chí nhà nước, bắt buộc mọi thành viên trong xã hội phải tuân theo, các giai cấp, các tầng lớp dân cư phải hành động trong một giới hạn và trật tự phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị.

Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt, là công cụ sắc bén nhất duy trì sự thống trị giai cấp, đàn áp lại sự phản kháng của các giai cấp bị thống trị, bảo vệ địa vị và lợi ích của giai cấp thống trị. Do nắm được quyền lực nhà nước, hệ tư tưởng của giai cấp thống trị biến thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội. Trong các xã hội bóc lột, nhà nước có thuộc tính chung là bộ máy đặc biệt duy trì sự thống trị về kinh tế, chính trị, tư tưởng của thiểu số đối với đa số là nhân dân lao động, thực hiện nền chuyên chính của giai cấp bóc lột. Nhà nước XHCN là nhà nước kiểu mới, là công cụ thực hiện nền chuyên chính và bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. Nhà nước XHCN là một bộ máy thống trị của đa số với thiểu số.

2. Vai trò xã hội của nhà nước

Nhà nước ngoài tính cách là công cụ duy trì sự thống trị và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, còn phải là một tổ chức quyền lực công, là phương thức tổ chức bảo đảm lợi ích chung của xã hội. Nhà nước không chỉ phục vụ lợi ích của giai cấp thống trị mà còn đứng ra giải quyết những vấn đề nảy sinh từ trong đời sống xã hội, bảo đảm trật tự chung, sự ổn định, bảo đảm các giá trị chung của xã hội để xã hội tồn tại và phát triển. Như vậy nhà nước không chỉ bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền mà phải bảo đảm lợi ích của các giai tầng khác trong xã hội khi mà những lợi ích đó không mâu thuẫn căn bản với lợi ích của giai cấp thống trị.

Tham khảo thêm:

Trình bày bản chất của nhà nước CHXHCN Việt Nam

Các kiểu và hình thức của nhà nước

Phân tích bản chất của nhà nước
Rate this post

Tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp nhà nước

Tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp nhà nước

1/ Tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước

Thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước là để làm giảm đi những doanh nghiệp nhà nước kinh doanh thua lỗ.

Các biện pháp tô chức lại doanh nghiệp là:

– Sáp nhập doanh nghiệp: trường hợp sáp nhập là trên cùng một địa bàn, cùng loại hoạt động kinh doanh những doanh nghiệp làm ăn yếu kém thua lỗ sẽ sáp nhập vào một doanh nghiệp. Doanh nghiệp tiếp. nhận vẫn giữ nguyên tư cách pháp nhân nhưng phải đăng ký lại vốn điều lệ, đăng ký lại ngành nghề kinh doanh sau khi sáp nhập.

– Chia doanh nghiệp: Trong trường hợp là tông công ty có liên kết rời rạc làm ăn kém hiệu quả phải tô chức lại băng cách tách một số hoặc tất cả các thành viên ra khỏi tông công ty để các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn.

Tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp nhà nước
Tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp nhà nước

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình làm luận văn, tiểu luận về ngành Luật hãy tham khảo dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ Luật của chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.

2/ Giải thể doanh nghiệp nhà nước

Giải thể doanh nghiệp nhà nước xảy ra trong các trường hợp sau:

– Hết thời hạn ghi trong quyết định giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (doanh nghiệp không xin ra hạn).

– Doanh nghiệp làm ăn thua lỗ kéo dài không có biện pháp khắc phục được (chưa lâm vào tình trạng mât khả năng thanh toán nợ đến hạn).

– Doanh nghiệp không thực hiện được các nhiệm vụ do nhà nước giao.

– Vai trò của doanh nghiệp không còn cần thiết nữa khi doanh nghiệp đã hoàn thành mục tiêu đã định hoặc cơ chê, chính sách nhà nước thay đổi và việc duy trì doanh nghiệp không có lợi nên cân giải thể.

Quyền quyết định việc giải thể doanh nghiệp thuộc về cấp có thâm quyền thành lập doanh nghiệp và việc giải thê được tiến hành đúng với quy định nhà nước về giải thê doanh nghiệp nhà nước.

3/ Phá sản doanh nghiệp nhà nước

Tình trạng dẫn đến phá sản của doanh nghiệp nhà nước cũng giống như các loại hình doanh nghiệp khác là do làm ăn thua lỗ kéo dài dẫn đến doanh nghiệp lâm vào tình trạng có nguy cơ phá sản trâm trọng, hoàn toàn mắt khả năng thanh toán nợ đến hạn.

Trong các doanh nghiệp nhà nước thì loại doanh nghiệp hoạt động công ích ít có nguy cơ bị phá sản, bởi vì đối với loại doanh nghiệp này nhà nước thực hiện cơ chế quản lý gần giống với cơ chế bao cấp hành chính trước đây.

Trình tự thủ tục phá sản của các doanh nghiệp nhà nước cũng giống như trình tự thủ tục của các loại hình doanh nghiệp khác. Có một số doanh nghiệp nhà nước kinh doanh trong những lĩnh vực đặc biệt quan trọng thì nhà nước có thể xem xét dùng biện pháp nhiều mặt đề bảo vệ doanh nghiệp khỏi bị phá sản vì vậy khi doanh nghiệp nhà nước lâm vào nguy cơ bị phá sản tòa án chỉ mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản khi có ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ chối áp dụng các chính sách tài chính giúp doanh nghiệp thoát khỏi tình trạng bị phá sản.

Tham khảo thêm:

Thủ tục thành lập, quyền và nghĩa vụ doanh nghiệp nhà nước

Khái niệm và các loại hình doanh nghiệp tập thể

Tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp nhà nước
Rate this post

Khái niệm chung và đối tượng điều chỉnh của Luật kinh tế

Khái niệm chung và đối tượng điều chỉnh của Luật kinh tế

I. Khái niệm chung về luật kinh tế

1/ Khái niệm Pháp luật kinh tế

Trước khi đi vào tìm hiểu khái niệm luật kinh tế ta phải hiểu một khái niệm có liên quan đó là pháp luật kinh tê.

Pháp luật kinh tế là một hỗn hợp các quy phạm pháp luật thuộc nhiều ngành luật khác nhau liên quan đến toàn bộ đời sống kinh tế trong xã hội. Pháp luật kinh tế bao gồm các quy phạm pháp luật của các ngành luật có đối tượng điều chỉnh là các quan hệ kinh tế liên quan chặt chẽ với nhau trong quá trình tổ chức, quản lý kinh tế và các hoạt động kinh doanh. Pháp luật kinh tế bao gồm các ngành luật sau: Luật kinh tế, luật tài chính – ngân hàng, luật lao động, luật đât đai và môi trường.

Khái niệm chung và đối tượng điều chỉnh của Luật kinh tế
Khái niệm chung và đối tượng điều chỉnh của Luật kinh tế

2/ Khái niệm luật kinh tế

Theo khái niệm trên, Luật kinh tế chỉ là một bộ phận của pháp luật kinh tế. Nó là một ngành luật độc lập. Luật kinh tế được hiệu một cách chung nhất thì nó là tổng thê các quy phạm pháp luật mà với các quy phạm đó nhà nước tác động vào các tác nhân tham gia đời sống kinh tế và các quy phạm pháp luật liên quan đến mối tương quan giữa sự tự do của từng cá nhân và sự điều chỉnh của nhà nước.

Ngày nay nước ta đang xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần {theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước thì luật kinh tế được hiểu theo một quan điểm cụ thể: Luật kinh tế là tổng hợp các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ kinh tê phát sinh trong quá trình tổ chức quản lý kinh tế của nhà nước và trong quá trình sản xuất kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh với nhau.

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình làm luận văn, tiểu luận về ngành Luật hãy tham khảo dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ Luật của chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.

II. Đối tượng điều chỉnh của luật kinh tế

Người ta phân biệt các ngành luật với nhau thì phải dựa vào đối tượng và phương pháp điều chỉnh của chúng vì môi một ngành luật có đối tượng và phương pháp điều chỉnh riêng. Đối tượng điều chỉnh của luật kinh tế là những quan hệ kinh tế do luật kinh tế tác động vào, bao gôm các nhóm quan hệ phát sinh trong quá trình quản lý kinh tế và nhóm quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh giữa các doanh nghiệp với nhau.

1/ Nhóm quan hệ quản lý kinh tế

Đây là quan hệ phát sinh trong quá trình quản lý kinh tế giũa các cơ quan quản lý nhà nuớc về kinh tê với các chủ thể kinh doanh (các. cơ quan trong bộ máy nhà nước ít nhiều đều thực hiện chức năng quản lý kinh tế). Đặc điểm của mối quan hệ này là quan hệ bất bình đăng dựa trên nguyên tắc quyên uy phục tùng: chủ thể quản lý hoạch định, quyết định có tính chất mệnh lệnh, chủ thể bị quản lý phải phục tùng thực hiện theo ý chí của chủ thê quản lý. kế thống quan hệ quản lý kinh tế gồm:

+⁄ Quan hệ quản lý theo chiêu đọc: đó là các mối quan hệ giữa bộ chủ quản với các doanh nghiệp trực thuộc, giữa các UBND câptỉnh / thành phô với các doanh nghiệp trực thuộc UBND.

+⁄ Quan hệ quản lý giữa các cơ quan quản lý chức năng với các cơ quan quản lý kinh tếcó thẩm quyển riêng và cơ quan quản lý có thấm quyên chung. VD quan hệ giữa cơ quan tài chính với các bộ kinh tế, bộ kế hoạch đầu tư với các bộ kinh tế…

+/ Quan hệ quản lý giữa các cơ quan quản W chức năng với các doanh nghiệp.

VD: quan hệ giữa các cơ quan tài chính với các doanh nghiệp về vấn đề quản lý vốn tài sản của doanh nghiệp…

2/ Nhóm quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh với nhau

Đây là những quan hệ thường phát sinh do thực hiện hoạt động sản xuất như chế biến gia công, xây lắp sản phẩm hoặc thực hiện hoạt động tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện các hoạt động dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời.

Trong hệ thống các quan hệ kinh tế thuộc đối tượng điều chỉnh của luật kinh tế, nhóm quan hệ này là nhóm quan hệ chủ yếu, thường xuyên và phổ biến nhất. Nhóm quan hệ Hãy có đặc điểm:

– Phát sinh trực tiếp trong quá trình kinh doanh nhằm đáp ứng các nhu cầu kinh doanh của các chủ thể kinh doanh.

_ Phát sinh trên cơ sở thống nhất ý chí của các bên thông qua hình thức pháp lý và hợp đồng kinh tê hoặc những thỏa thuận (ví dụ góp vôn thành lập công ty…).

_ Chủ thể của nhóm quan hệ này là các chủ thể kinh doanh (cá nhân, tổ chức) thuộc các thành phần kinh tế tham gia vào quan hệ kinh tê trên nguyên tắc tự nguyện, bình đăng, hai bên cùng có lợi.

– Quan hệ này là quan hệ tài sản / quan hệ hàng hóa- tiền tệ. Quan hệ tài sản do luật kinh tế điều chỉnh phát sinh trực tiếp trong qua trình kinh doanh nhằm mục đích kinh doanh mà chủ thể của chúng phải có chức năng kinh doanh (các doanh nghiệp); trong khi đó chủ thể của quan hệ tài sản trong luật dân sự lại chủ yêu là cá nhân và không có mục đích kinh doanh.

3/ Nhóm quan hệ kinh tế phát sinh trong nội bộ một đơn vị kinh doanh

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường các hình thức kinh doanh ngày càng trở nên phong phú và phức tạp. Ngoài hình thức các doanh nghiệp vừa và nhỏ, ở Việt Nam đã xuất hiện các đơn vị kinh doanh lớn dưới hình thức tông công ty và tập đoàn kinh doanh (Theo Luật doanh nghiệp nhà nước và Quyết định sô 91/TTg ngày 07/03/1994 của thủ tướng chính phủ về việc thí điểm thành lập tập đoàn kinh doanh). Tập đoàn kinh doanh hay tổng công ty là những hình thức liên kết của nhiều doanh nghiệp có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ cung ứng và tiêu thụ, dịch vụ…và có tư cách pháp nhân.

Quan hệ phát sinh trong nội bộ một đơn vị kinh doanh náy có những đặc điểm sau:

Là quan hệ giữa một bên là pháp nhân và bên kia là một thành viên hoặc giữa các thành viên với nhau khi tiên hành thực hiện kê hoạch của tông công ty, tập đoàn. Các thành viên là các doanh nghiệp hạch toán độc lập hoặc không nhưng được pháp luật và tông công ty hay tập đoàn đảm bảo quyên tự chủ kinh doanh trong những lĩnh vực nhất định.

Quan hệ giữa các thành viên của tông công ty được thiết lập đề thực “hiện kế hoạch chung của tông công ty nhưng quan hệ đó vẫn là quan hệ hợp tác do vậy phải được thể hiện dưới hình thức hợp đồng, chịu sự điều chỉnh của pháp luật hợp đồng kinh tế.

Tham khảo thêm:

+ Phân tích các chủ thể trong Luật kinh tế

+ Những nguyên tắc của Luật kinh tế

Khái niệm chung và đối tượng điều chỉnh của Luật kinh tế
Rate this post

Những công tác trong quản trị công ty cổ phần

Những công tác trong quản trị công ty cổ phần

1. Khái niệm quản trị công ty cổ phần

– (theo nghĩa hẹp): quản lý nội bộ công ty

– (theo nghĩa rộng): quá trình tác động để công ty để định hướng hành vi công ty

2.  Quản trị công ty cổ phần ở Việt Nam (song lớp)

Những công tác trong quản trị công ty cổ phần
Những công tác trong quản trị công ty cổ phần

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình làm luận văn, tiểu luận về ngành Luật hãy tham khảo dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ Luật của chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.

Ngoài ra còn có các yếu tố khác tác động đến quản trị công ty như

– Người cung cấp nguyên vật liệu

– Người bán

– Chính sách, thể chế

– Các tổ chức chính trị

– Sở giao dịch chứng khoán

– Lao động

– …

3. Đại hội đồng cổ đông

3.1 Khái niệm đại hội đồng cổ đông:

Là cơ quan quyền lực cao nhất trong công ty, thể hiện thông qua thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông, quyết định các vấn đề như

– Phương hướng, đường lối phát triên của công ty

– Dự án, giao dịch có giá trị lớn (≥ 50% nếu Điều lệ công ty không quy định khác)

– Tăng, giảm vốn điều lệ: quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần từng loại đem bán

– Bổ sung, sửa đổi điều lệ của công ty

– Tổ chức lại công ty

– Giải thể, phá sản công ty

– Bầu và miễn nhiệm thành viên hội đồng quản trị và thành viên ban kiểm soát
(phương thức: bầu dồn phiếu

 mỗi người có số quyền bầu = số cổ phần phổ thông * số quyền trong hội đồng

 tạo ra sự tập trung phiếu bầu để luôn có kết quả

 tạo cơ hội cho cổ đông nhỏ dồn số phiếu của mình bầu và có cơ hội cho người đó được)

– Thông qua báo cáo bạch

– …

Những công tác trong quản trị công ty cổ phần
Những công tác trong quản trị công ty cổ phần

3.1  Phân loại đại hội đồng cổ đông

– Đại hội đồng cổ đông thành lập

Là phiên họp thông qua điều lệ công ty
– Đại hội đồng cổ đông thường niên

+ Là phiên họp Đại hội đồng cổ đông được ghi nhận trong điều lệ công ty.

+ Tối thiểu mỗi năm có một Đại hội đồng cổ đông thường niên diễn ra trong khoảng thời gian 4 tháng kể từ thời điểm kết thúc năm tài chính (trường hợp đặc biệt được cơ quan chức năng cho phép thì là 6 tháng)

– Đại hội đồng cổ đông bất thường

+ Là cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được triệu tập theo những căn cứ mà điều lệ công ty hoặc pháp luật quy định (phụ thuộc người triệu tập)

+ Có 3 đối tượng có quyền triệu tập ĐHĐ cổ đông bất thường

1 Chủ tịch Hội đồng quản trị

o Do nhu cầu cấp bách về quản trị công ty

o Khi số lượng thành viên Hội đồng quản trị giảm quá 1/3 so với số lượng quy định trong điều lệ công ty.

o Theo yêu cầu của ban kiểm soát

o Theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông thiểu số (khoản 2- điều 79)

2- Ban kiểm soát

Nếu ban kiểm soát yêu cầu ban quản trị triệu tập. Trong 30 ngày, ban quản trị không triệu tập
thì ban quản trị sẽ phải chịu mọi thiệt hại gây ra và ban kiểm soát sẽ đứng ra triệu tập.

3- Nhóm cổ đông thiểu số

Nếu nhóm cổ đông thiểu số yêu cầu ban quản trị triệu tập, trong 30 ngày, ban quản trị không triệu tập thì ban quản trị sẽ phải chịu mọi thiệt hại, nhóm cổ đông tiếp tục yêu cầu ban kiểm soát triệu tập, trong 30 ngày, ban kiểm soát tiếp tục không triệu tập, ban kiểm soát phải chịu mọi thiệt hại và nhóm cổ đông thiểu số trực tiếp triệu tập đại hội.

3.3  Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông

Phiên họp lần 1: số lượng cổ đông dự họp đại diện cho ít nhất 65% cổ phần trở lên.

 không được thì sang lần 2: đại diện cho ít nhất 51% cổ phần trở lên.

 không được thì sang lần 3 (tiến hành trong 20 ngày tiếp theo từ khi hoãn lần 2): không có điều kiện về số cổ phần, cổ đông dự họp (còn lại điều kiện công ty quy định)

3.4  Thể thức thông qua nghị quyết đại hội đồng cổ đông:

– Lấy ý kiến bằng văn bản: có giá trị khi số biểu quyết thuận đại diện cho trên 75% vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên (điều lệ công ty có quyền quy định cao hơn nhưng không thấp hơn 75)

– Những trường hợp quan trọng (tăng, giảm vốn điều lệ, giải thể công ty, phân chia cổ tức): phải  biểu quyết ngay tại cuộc họp với tỷ lệ sàn là 75% cổ phần dự họp.; những trường hợp khác thì tỉ lệ sàn là 65%.

3.5  Thủ tục triệu tập cuộc họp:

– Lấy danh sách các cổ đông dự họp và niêm yết công khai trước khi họp.

– Gửi giấy mời đến các cổ đông dự họp ít nhất trước 7 ngày.

– Nội dung cuộc họp được thông báo kèm giấy mời.

– Người giữ cổ phiếu từ 10% trở lên liên tục trong vòng 6 tháng có quyền đề nghị người triệu tập bổ sung nội dung dự kiến của phiên họp.

3.6 Thủ tục tiến hành họp

– Người triệu tập và người chủ trì họp có thể đề ra những biện pháp an ninh khác nhau để đảm bảo cho phiên họp diễn ra.

– Phải có thư ký cuộc họp để lập biên bản Đại hội đồng cổ đông, biên bản được lưu trữ như một tài liệu chính thức (phải có chữ ký đầy đủ)

– Các trường hợp tạm ngừng phiên họp: Chủ trì phiên họp có thể cho tạm ngừng phiên họp nhưng không quá 3 ngày trong những trường hợp:

+ Điều kiện phiên họp không đủ những điều kiện khách quan cho cuộc họp.

+ Có biểu hiện gây rối.

+ Các trường hợp khác theo điều lệ công ty.

4. Người quản trị công ty

4.1  Người quản trị công ty cổ phần có thể là:

– Thành viên hội đồng quản trị.

– Giám đốc, tổng giám đốc

– Thành viên ban kiểm soát

4.2  Nghĩa vụ (khái quát)

– Công bố thông tin cá nhân (dán tại trụ sở,…)

+ Những thông tin liên quan đến các doanh nghiệp khác mà người quản trị công ty là người thành lập hoặc tham gia quản lí điều hành.

+ Những doanh nghiệp mà ở đó người quản trị công ty có cổ phần vốn góp.

+ Những doanh nghiệp mà những người thân thích (trong phạm vi 3 đời) của người quản trị công ty tham gia thành lập hoặc quản lí điều hành hoặc có cổ phần vốn góp.

– Nghĩa vụ trung thành với lợi ích công ty

+ Trung thành: người quản trị công ty phải đặt lợi ích của công ty lên trên lợi ích của bản thân và lợi ích của các bên thứ 3 khác.

+ Các loại nghĩa vụ trung thành mà công ty cổ phần có thể đưa vào điều lệ

Loại bỏ những tư lợi của người quản trị: nếu giao dịch tư lợi của người quản trị gây thiệt hại cho công ty  người đó phải gánh trách nhiệm cá nhân.

Bảo mật thông tin: bí mật kinh doanh, lợi ích công ty,…

 Hạn chế cạnh tranh: những doanh nghiệp mà do người quản trị công ty thành lập, góp vốn hoặc do những người có quan hệ với người quản trị (trong phạm vi 3 đời) thành lập, góp vốn thì không được kinh doanh cùng mặt hàng với doanh nghiệp đó.  loại bỏ vấn đề doanh nghiệp sân sau.

 Nghĩa vụ cẩn trọng: do sơ suất, cẩu thả làm ảnh hưởng đến lợi ích công ty.

– Kiểm soát giao dịch tư lợi

+ Xác định những loại giao dịch có nguy cơ tư lợi: là những hợp đồng có một bên là công ty, bên kia là:

Cổ đông sở hữu trên 30% cổ phần phổ thông trở lên hoặc thành viên hội đồng quản trị

 Giám đốc, Tổng giám đốc theo điều lệ công ty

Thành viên ban kiểm soát

 Những người thân thích của những người kể trên

 Những người quản trị công ty mẹ

 Những người có quyền bổ nhiệm thành viên hội đồng quản trị công ty mẹ

+ Quá trình kiểm soát

 Những giao dịch trên phải được công khai hóa

 Nếu giá trị giao dịch mà trên 50% tổng giá trị tài sản trên sổ sách kế toán công ty thì giao dịch này phải được sự chấp thuận của đại hội đồng cổ đông.

 Nếu giá trị giao dịch mà dưới 50% thì phải được sự chấp thuận của hội đồng quản trị.

 Những giao dịch không tuân theo chu trình kiểm soát trên  mọi tổn thất đến công ty được gánh theo trách nhiệm cá nhân

Tham khảo thêm:

Luật doanh nghiệp định nghĩa công ty cổ phần như thế nào?

Các chế tài xử lý do vi phạm hợp đồng

Những công tác trong quản trị công ty cổ phần
Rate this post

Lời cam đoan và đề cương chi tiết luận văn tốt nghiệp Luật

Lời cam đoan và đề cương chi tiết luận văn tốt nghiệp Luật

Bài viết sau đây chúng tôi giới thiệu tới bạn lời cam đoan mẫu và đề cương chi tiết luận văn tốt nghiệp Luật mà bạn có thể tham khảo. Nếu bạn đang gặp khó khăn hay vướng mắc trong quá trình làm luận văn, hãy sử dụng dịch vụ viết thuê luận văn tốt nghiệp Luật của chúng tôi.

Lời cam đoan và đề cương chi tiết luận văn tốt nghiệp Luật
Lời cam đoan và đề cương chi tiết luận văn tốt nghiệp Luật

Lời cam đoan của Luận văn tốt nghiệp Luật

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực. Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội.
Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để tôi có thể bảo vệ Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
NGƯỜI CAM ĐOAN

Đề cương chi tiết luận văn tốt nghiệp Luật

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục bảng, hình

MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………. 1

Chương 1: VAI TRÒ CỦA VIỆC BẢO VỆ, THÚC ĐẨY QUYỀN CỦA NGƯỜI CAO TUỔI

1.1. Người cao tuổi và tình hình người cao tuổi ………………………………. 6

1.1.1. Người cao tuổi………………………………………………………………………….. 6

1.1.2. Tình hình người cao tuổi trên thế giới …………………………………………. 8

1.1.3. Tình hình người cao tuổi tại Việt Nam ………………………………………… 9

1.2. Quyền của người cao tuổi………………………………………………………. 12

1.3. Vai trò của việc bảo vệ, thúc đẩy quyền của người cao tuổi…….. 22

1.3.1. Bảo vệ, thúc đẩy quyền của người cao tuổi là yêu cầu cấp thiết ……. 22

1.3.2. Bảo vệ, thúc đẩy quyền của người cao tuổi là thể hiện đạo lý tốt đẹp của dân tộc Việt Nam …… 24

1.3.3. Bảo vệ, thúc đẩy quyền của NCT là góp phần bảo vệ quyền con người, bảo vệ quyền của các nhóm người dễ bị tổn thương ………….. 27

1.3.4 Bảo vệ, thúc đẩy quyền của NCT là bảo vệ, thúc đẩy những giá trị văn hóa quý báu….. 28

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1………………………………………………………………………. 29

Tham khảo thêm: Chia sẻ mẫu đề cương chi tiết luận văn tốt nghiệp Luật

Chương 2: BẢO VỆ, THÚC ĐẨY QUYỀN CỦA NGƯỜI CAO TUỔI THEO LUẬT NHÂN QUYỀN QUỐC TẾ. 30

2.1. Quyền của người cao tuổi trong một số văn kiện pháp lý toàn cầu ….. 30

2.1.1. Quyền của người cao tuổi trong các văn kiện pháp lý không mang tính ràng buộc……… 30

2.1.2. Quyền của người cao tuổi trong các văn kiện pháp lý mang tính ràng buộc ….. 35

2.2. Quyền của người cao tuổi trong các văn kiện nhân quyền khu vực ……… 47

2.2.1. Hệ thống nhân quyền Châu Âu …………………………………………………. 47

2.2.2. Hệ thống nhân quyền Châu Mỹ ………………………………………………… 50

2.2.3. Hệ thống nhân quyền Châu Phi…………………………………………………. 51

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2………………………………………………………………………. 53

Chương 3: THỰC TIỄN BẢO VỆ, THÚC ĐẨY QUYỀN CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TẠI VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ……… 54

3.1. Chính sách, pháp luật Việt Nam về quyền của người cao tuổi…. 54

3.1.1. Quyền không bị phân biệt đối xử………………………………………………. 55

3.1.2. Quyền về an sinh xã hội…………………………………………………………… 56

3.1.3. Quyền về sức khỏe về mặt thể chất và tinh thần………………………….. 63

3.1.4. Quyền về việc làm…………………………………………………………………… 67

3.1.5. Quyền được tham gia vào đời sống văn hóa, xã hội…………………….. 70

3.2. Thực tiễn bảo vệ, thúc đẩy quyền của người cao tuổi tại Việt Nam….. 73

3.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong việc bảo vệ, thúc đẩy quyền của NCT…………… 79

3.4. Một số đề xuất, kiến nghị hoàn thiệṇ chính sách, pháp luật và cơ chế bảo vệ, thúc đẩy quyền của người cao tuổi tại Việt Nam….. 81

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3………………………………………………………………………. 85

KẾT LUẬN………………………………………………………………………………………. 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………….. 88

Tham khảo thêm: https://linkhay.com/link/2277754/loi-cam-doan-va-de-cuong-chi-tiet-luan-van-tot-nghiep-luat

Lời cam đoan và đề cương chi tiết luận văn tốt nghiệp Luật
Rate this post