Khái niệm và phân loại hệ thống giáo dục theo bậc đào tạo

Khái niệm và phân loại hệ thống giáo dục theo bậc đào tạo

1. Khái niệm về hệ thống giáo dục đại học

Hệ thống giáo dục đại học ở các nước được tổ chức theo đặc trưng của mỗi quốc gia, phù hợp với bối cảnh thực trạng, mục tiêu của chính sách giáo dục đại học và nguồn lực dành cho giáo dục đại học. Tuy nhiên, hệ thống giáo dục đại học của các nước có những điểm thống nhất có thể mô tả như sau:

Hệ thống giáo dục đại học hoặc có cách gọi khác là mạng lưới giáo dục đại học là hệ thống các trường cho giáo dục sau phổ thông trung học bao gồm cả đại học và cao đẳng. Hệ thống các trường đại học có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau; tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu để áp dụng các tiêu chí khác nhau trong cách phân loại các trường đại học.

Khái niệm và phân loại hệ thống giáo dục theo bậc đào tạo
Khái niệm và phân loại hệ thống giáo dục theo bậc đào tạo

Tham khảo thêm: Mục tiêu và vai trò của giáo dục trong giai đoạn hiện nay

2. Phân loại theo bậc đào tạo

Nếu theo cách phân loại này thì hệ thống giáo dục đại học gồm có: trường cao đẳng, trường đại học và các viện nghiên cứu có nhiệm vụ đào tạo sau đại học bậc tiến sĩ.

Phân loại theo theo sở hữu [79] gồm có: Các trường đại học công lập: các trường thuộc sở hữu nhà nước, do Nhà nước đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất.

Các trường đại học tư thục thuộc sở hữu của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân. Kinh phí lấy từ các khoản tài trợ, học phí, tiền trợ cấp nghiên cứu và các khoản đóng góp từ sinh viên.

Một số nước còn phân loại thêm các cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài.

Phân loại theo sứ mạng của cơ sở giáo dục đại học (theo phân tầng giáo dục đại học)

Phân lớp 1: các trường đại học định hướng nghiên cứu, chủ yếu nhằm phục vụ các đỉnh cao và các lĩnh vực có lợi thế so sánh, chương trình đào tạo theo kiểu của ĐH truyền thống.

Phân lớp 2: các trường đại học “đại trà”, nhằm phục vụ trực tiếp các hoạt động kinh tế xã hội. chương trình đào tạo hướng tới thực hành và kỹ năng áp dụng kiến thức vào thực tế, thiên về “kỹ thuật nghề nghiệp” .

Phân lớp 3: là các trường đào tạo trình độ Cao đẳng, chủ yếu phục vụ loại nhu cầu phổ cập. chương trình đào tạo nặng về thực hành, ngành nghề phải phù hợp với nhu cầu của địa phương /cộng đồng.

Xem thêm: Vai trò của giáo dục trong giai đoạn hiện nay

Yêu cầu về phân tầng là xu thế tất yếu của giáo dục đại học thế giới cũng như yêu cầu cấp thiết của giáo dục đại học Việt Nam. Trên thế giới không có một nước nào có đủ nguồn lực để đảm bảo đầu tư cho tất cả các trường ĐH có “chất lượng cao như nhau” với một mô hình duy nhất theo kiểu tổ chức ở các ĐH truyền thống trước đây nên việc phân hạng trường đại học tương xứng với trách nhiệm, sứ mạng và năng lực của trường đại học là cần thiết. Nếu dựa vào kết quả phân tầng làm cơ sở để đầu tư cho giáo dục đại học thì cần có các nghiên cứu chuyên sâu về tiêu chí xác định và những điều kiện để xây dựng trường đại học nghiên cứu. Đối với các trường đại học, tiêu chí xác định trường đại học nghiên cứu là căn cứ để xây dựng chiến lược phát triển, tuyên bố sứ mạng. Theo tác giả để xác định các điều kiện đặc trưng của trường đại học nghiên cứu có thể tiếp cận các quan điểm sau:

Trường đại học nghiên cứu theo quan điểm của Philip G. Altbach và cộng sự [63] có các đặc trưng cơ bản: (i) Tinh thần của Trường Đại học Nghiên cứu: là một tổ chức tinh hoa, có tham vọng đạt được sự tốt nhất (phản ánh trong vị trí xếp hạng đầu bảng về giảng dạy, nghiên cứu và tri thức toàn cầu tham gia vào mạng lưới); (ii) Đội ngũ Giáo sư đặc biệt: giáo sư có rất nhiều các công trình khoa học được công bố, vượt xa so với chuẩn mực thông thường của nghề giảng viên (Haas 1996), được dành thời gian chủ yếu để thực hiện nghiên cứu và công bố kết quả nghiên cứu, có xu hướng quốc tế hóa cao; (iii) Quản trị và Lãnh đạo: có cơ chế đồng quản trị, trong đó cộng đồng khoa học kiểm soát các quyết định về đào tạo và học thuật, các nhà quản lý thì chịu trách nhiệm về nguồn lực, cơ sở vật chất và những vấn đề quản lý khác; (iv) Nghiên cứu Cơ bản và Nghiên cứu Ứng dụng: trường đặt trọng tâm là nghiên cứu cơ bản, có trách nhiệm chủ chốt trong việc tạo ra tiến bộ khoa học. Đồng thời, quan tâm đến nghiên cứu ứng dụng, liên kết giữa trường đại học và các doanh nghiệp, sản phẩm nghiên cứu tạo để tạo ra thu nhập. Tuy nhiên các tác giả chưa đề xuất được phương pháp xác định các tiêu chí một cách khoa học, chính xác để áp dụng nhận diện trường đại học nghiên cứu.

TS. Phạm Thị Ly [72], đã chỉ ra việc sử dụng các tiêu chí của do Carnegie đề xuất và được bổ sung bởi hai tác giả Amano & Chen (2004), Liu (2005) chỉ phù hợp khi được sử dụng để phân loại các trường ĐH ở Hoa Kỳ, Nhật bản và Trung Quốc, không phù hợp với việc xác định kế hoạch và chiến lược nhằm xây dựng một đại học nghiên cứu. Từ đó, tác giả đề xuất các tiêu chí cốt lõi trở thành đặc điểm cơ bản của Trường đại học nghiên cứu. Các tiêu chí này bao gồm cả các nhân tố đầu vào (con người và nguồn lực), đầu ra (thành quả nghiên cứu và đào tạo) lẫn quá trình (tự chủ, tự do học thuật, văn hóa khoa học và tính chất toàn cầu), với những đặc điểm khiến nó trở thành khác biệt so với những trường đại học khác và là những điều kiện cần và đủ cho một trường đại học nghiên cứu.

Theo quan điểm của các nhà khoa học ở ĐHQGHN [49], trường đại học nghiên cứu được xác định bởi bốn giá trị cốt lõi: 1. Phát minh và khám phá; 2. Sáng tạo và sáng nghiệp; 3. Chất lượng đỉnh cao, phát triển dựa vào nghiên cứu; 4. Mô hình mở và giải phóng mọi nguồn lực, mức độ quốc tế hóa cao và sáu đặc trưng cơ bản: 1. Qui mô đa ngành, đa lĩnh vực; 2. Tích hợp đào tạo với nghiên cứu ở cả bậc đại học; 3. Tập trung vào đào tạo sau đại học; 4. Giảng viên là nhà khoa học; 5.Nghiên cứu chất lượng cao; 6. Lãnh đạo hiệu quả. Trên cơ sở đó, các tác giả đã đưa ra Bộ tiêu chí, Chuẩn đối sánh và trọng số của các tiêu chí đánh giá trường đại học nghiên cứu (chi tiết như trình bày tại Phụ lục 1.1). Theo cách tiếp cận này, Trường đại học nghiên cứu được đánh giá dựa trên tiêu chí theo các nhóm tiêu chuẩn sau đây:

1. Tiêu chuẩn 1. Thành tích nghiên cứu khoa học và chuyển giao tri thức

2. Tiêu chuẩn 2. Chất lượng đào tạo

3. Tiêu chuẩn 3. Mức độ quốc tế hoá

4. Tiêu chuẩn 4. Cơ sở hạ tầng phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học

Qua nghiên cứu cho thấy, các nhà khoa học có quan điểm khá đồng nhất khi đưa ra các tiêu chí đặc trưng để xác định trường đại học nghiên cứu. Các tiêu chí được đa số các tác giả sử dụng gồm có: (i) Đào tạo chất lượng cao (đào tạo sau đại học là chủ yếu; tỷ lệ giảng viên/ sinh viên; đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý đạt chuẩn chất lượng cao; giảng viên được ưu tiên thời gian dành cho nghiên cứu khoa học; đánh giá của nhà tuyển dụng đối với sinh viên tốt nghiệp), (ii) Nghiên cứu khoa học chất lượng cao (số lượng sản phẩm khoa học được công bố, trích dẫn, chuyển giao; đánh giá của các nhà khoa học có uy tín về kết quả nghiên cứu; nguồn tài chính đầu tư cho nghiên cứu, chuyển giao; nguồn tài chính thu được từ nghiên cứu, chuyển giao), (iii) Mức độ quốc tế hóa (số lượng giảng viên quốc tế, số lượng sinh viên quốc tế, số lượng các công trình, kết quả nghiên cứu được công bố chung), (iv) Cơ sở vật chất và cơ chế quản trị hiện đại, hiệu quả. Tuy nhiên, có thể áp dụng các tiêu chí theo quan điểm của các nhà khoa học ở ĐHQG Hà Nội do Bộ tiêu chí và Chuẩn đối sánh được xây dựng chi tiết, khoa học, tính định lượng cao, phù hợp để đánh giá toàn diện các điều kiện nguồn lực, quá trình hoạt động và kết quả, sản phẩm của trường đại học của Việt Nam mà các tiêu chí khác không có được.

Khi áp dụng cách phân loại các trường ĐH theo phân tầng, thì các trường đại học nghiên cứu thường là các trường đại học công lập. Vì các trường này với truyền thống lâu dài có các chương trình đào tạo có uy tín, chất lượng; đội ngũ giảng viên, nhà khoa học là các giáo sư, tiến sĩ có trình độ cao, giàu kinh nghiệm và uy tín; các điều kiện về cơ sở học liệu, cơ sở vật chất đáp ứng đủ điều kiện để đào tạo và NCKH chất lượng cao.

Trên đây là những khái niệm, kiến thức liên quan đến chuyên ngành quản lý giáo dục. Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình viết luận văn quản lý giáo dục, hãy tham khảo dịch vụ viết thuê luận văn quản lý giáo dục của chúng tôi.

Xem thêm: http://dichvuluanvan.eklablog.com/khai-niem-va-phan-loai-he-thong-giao-duc-theo-bac-dao-tao-a148801886

Khái niệm và phân loại hệ thống giáo dục theo bậc đào tạo
Rate this post

nguyen-tac-co-ban-cua-viral-marketing

Các nguyên tắc cơ bản trong Marketing

Đây là những điều cơ bản nhất trong marketing, và nó là những nguyên tắc bất biến ở Châu Á

1. Nguyên tắc về sự dẫn đầu.

Là sản phẩm đầu tiên bao giờ cũng có ưu thế hơn sản phẩm tốt hơn.

2. Nguyên tắc về chủng loại.

Nếu bạn không thể là sản phẩm đầu tiên của một chủng loại, hãy thay đổi tính chất của chủng loại đó, hoặc tạo ra một chủng loại mới mà bạn có thể là sản phẩm đầu tiên.

nguyen-tac-co-ban-cua-viral-marketing
nguyen-tac-co-ban-cua-viral-marketing

3. Nguyên tắc bậc thang.

Chiến lược mà bạn sẽ áp dụng tuỳ thuộc vào nấc thang thứ mấy mà bạn đang đứng.

4. Nguyên tắc về song đôi.

Về lâu dài, mọi cuộc đua tranh rồi sẽ chỉ còn lại hai con ngựa.

5. Nguyên tắc về tư duy và nhận thức.

Marketing không phải là một trận chiến của các sản phẩm, nó là một trận chiến về nhận thức của khách hàng, và đôi khi chiếm lĩnh nhận thức của khách hàng trước tạo ra nhiều ưu thế hơn là thâm nhập thị trường trước.

6. Nguyên tắc về sự tập trung.

Khái niệm có tác động cao nhất trong marketing là sở hửu một từ trong tư duy của khách hàng tiềm năng.

7. Nguyên tắc về sự mở rộng.

Việc mở rộng thêm nhãn hiệu thường là một áp lực không thể cưỡng lại được.

8. Nguyên tắc về sự độc nhất và tính ưu việt

Sở hửu một vị trí ưu việt trong tư duy của khách hàng là yếu tố sống còn, marketing là một sự nỗ lực liên tục trong quá trình tìm kiếm sự độc nhất.

9. Nguyên tắc về sự phân chia.

Theo thời gian, một chủng loại sản phẩm sẽ phân chia và trở thành hai (hoặc nhiêu hơn) chủng loại.

10. Nguyên tắc của trái tim.

Chiến lược marketing mà không có yếu tố tình cảm thì sẽ không có hiệu quả.

11. Nguyên tắc về đặc tính

Khi bạn phải tập trung vào đặc tính sản phẩm, bất kỳ khía cạnh nào cũng có một đặc tính đối nghịch và hiệu quả.

12. Nguyên tắc về tính thật thà

Khi bạn chấp nhận một nhược điểm, khách hàng tiềm năng sẽ cho bạn một ưu điểm.

13. Nguyên tắc về sự hy sinh.

Muốn được một thứ bạn phải từ bỏ một thứ khác.

14. Nguyên tắc về sự thành công.

Thành công thường dẫn đến kiêu ngạo, và kiêu ngạo dẫn đến thất bại.

15. Nguyên tắc về sự thất bại.

Thất bại là điều phải được dự kiến và được chấp nhận.

16. Nguyên tắc về yếu tố không thể lường trước.

Trừ phi bạn chính là người soạn ra kế hoạch của đối thủ cạnh tranh, bạn không thể biết được điều gì sẽ xãy ra trong tương lại.

17. Nguyên tắc về sự cường điệu

Tình hình thực tế thường ngược lại với những gì xuất hiện trên báo.

18. Nguyên tắc về sự gia tốc

Các chương trình thành công thường không được xây dựng dựa trên mốt nhất thời mà dựa trên khuynh hướng.

19. Nguyên tắc về viễn cảnh.

Hiệu ứng marketing thường xãy ra và kéo dài.

20. Nguyên tắc về sự đối nghịch

Nếu bạn nhắm vào vị trì thứ hai, chiến lược của bạn do người dẫn đầu quyết định.

21. Nguyên tắc về xuất xứ.

Xuất xứ của thương hiệu thường quan trọng hơn chất lượng.

22. Nguyên lý về nguồn tài nguyên.

Không có đủ nguồn ngân sách và kiến thức chuyên môn cần thiết, ý tưởng không thể thành hiện thực và thương hiệu không thể được tạo nên

Xem thêm:

Các nguyên tắc cơ bản trong Marketing
5 (100%) 1 vote

Mẫu đề cương luận văn cao học quản lý giáo dục

Mẫu đề cương luận văn cao học quản lý giáo dục

Bài viết sau đây chúng tôi giới thiệu tới bạn mẫu đề cương chi tiết luận văn cao học quản lý giáo dục mà bạn có thể tham khảo. Nếu bạn đang gặp khó khăn hay vướng mắc trong quá trình làm luận văn, hãy sử dụng dịch vụ viết thuê luận văn cao học quản lý giáo dục của chúng tôi.

Mẫu đề cương luận văn cao học quản lý giáo dục: “Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT tại Trung tâm hướng nghiệp và giáo dục xuyên tỉnh

Mẫu đề cương luận văn cao học quản lý giáo dục
Mẫu đề cương luận văn cao học quản lý giáo dục

Mẫu đề cương luận văn cao học quản lý giáo dục

LỜI CAM ĐOAN…………………………………………………………………………………….i

LỜI CẢM ƠN…………………………………………………………………………………………ii

MỤC LỤC …………………………………………………………………………………………….iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT…………………………………………………………..iv

DANH MỤC CÁC BẢNG……………………………………………………………………….v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ………………………………………………………………….vi

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ……………………………………………………………………..vi

Xem thêm: Mẫu đề cương luận văn quản lý giáo dục mần non

MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………………………….1

1. Lý do chọn đề tài …………………………………………………………………………………1

2. Mục đích nghiên cứu ……………………………………………………………………………2

3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu……………………………………….3

4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài………………………………………………….3

5. Giả thuyết khoa học……………………………………………………………………………..3

6. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài …………………………………………………………….3

7. Phương pháp nghiên cứu ………………………………………………………………………4

8. Đóng góp của đề tài……………………………………………………………………………..5

9. Cấu trúc luận văn…………………………………………………………………………………5

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THPT TẠI TRUNG TÂM HƯỚNG NGHIỆP VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề……………………………………………………6

1.1.1. Trên thế giới ………………………………………………………………………………6

1.1.2. Ở Việt Nam………………………………………………………………………………..7

1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài……………………………………………………..9

1.2.1. Quản lý, Quản lý giáo dục……………………………………………………………9

1.2.2. Hoạt động học tập, hoạt động học tập của học sinh THPT……………..15

1.2.3. Quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT……………………………..17

1.3. Một số vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT tại trung tâm HN & GDTX….18

1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm HN&GDTX………………………….18

1.3.2. Đặc điểm về hoạt động học tập của học sinh THPT ở Trung tâm HN & GDTX ….20

1.3.3. Nội dung Quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT tại Trung tâm HN & GDTX ……..23

1.3.4. Phương thức quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT tại Trung tâm HN & GDTX …….28

1.3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT tại Trung tâm HN & GDTX ..29

Xem thêm: Mẫu đề cương luận văn quản lý giáo dục phổ biến nhất

Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THPT TẠI TRUNG TÂM HƯỚNG NGHIỆP VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH QUẢNG NINH

2.1. Vài nét về trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên tỉnh Quảng Ninh……………35

2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển của Trung tâm……………………………35

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm………………………………………..36

2.1.3. Tổ chức bộ máy của trung tâm……………………………………………………37

2.1.4. Quy mô ……………………………………………………………………………………38

2.1.5. Cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên …………………………………………….40

2.2. Khái quát về nội dung, phương thức khảo sát và xử lý số liệu ………………41

2.3. Thực trạng hoạt động học tập của học sinh tại trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên tỉnh Quảng Ninh…42

2.3.1. Nhận thức của học sinh về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động học tập ………..42

2.3.2. Thực trạng việc xây dựng kế hoạch học tập của học sinh THPT tại trung tâm HN&GDTX tỉnh Quảng Ninh….44

2.3.3. Thực trạng về kết quả học tập của học sinh THPT tại trung tâm HN&GDTX tỉnh Quảng Ninh …..46

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT tại trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên tỉnh Quảng Ninh …………………..48

2.4.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động học tập của học sinh……………………………49

2.4.2. Nhận thức của các khách thể điều tra về mục đích quản lý hoạt động học tập của học sinh…..50

2.4.3. Kết quả khảo sát về thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT tại Trung tâm HN và GDTX tỉnh Quảng Ninh……..51

Chương 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THPT Ở TRUNG TÂM HƯỚNG NGHIỆP VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH QUẢNG NINH

3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ……………………………………………………..66

3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT tại trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên tỉnh Quảng Ninh …………………..68

3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh về tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT ở Trung tâm HN&GDTX ………………………………….68

3.2.2. Biện pháp 2: Kế hoạch hoá công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT ……..71

3.2.3. Biện pháp 3: Tăng cường quản lý việc hướng dẫn, kiểm tra học sinh tự học, tự rèn luyện ….75

3.2.4. Biện pháp 4: Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh THPT …..78

3.2.5. Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh ……….81

3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cường đầu tư, quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị, các điều kiện phục vụ cho hoạt động học tập của học sinh ……………85

3.3. Mối liên hệ giữa các biện pháp………………………………………………………….88

3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp……………….90

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………………………………….95

TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………………….99

Tham khảo thêm: http://dichvuluanvan.eklablog.com/mau-de-cuong-luan-van-cao-hoc-quan-ly-giao-duc-a148788778

Mẫu đề cương luận văn cao học quản lý giáo dục
Rate this post

Những điều cần chú ý của lãi suất cho vay ngắn hạn

Đối với phần lớn khách hàng cá nhân đi vay, yếu tố quan trọng cần quan tâm là lãi suất cho vay ngắn hạn hiện nay. Bài viết dưới đây  sẽ giúp bạn có được một số kiến thức và thông tin cập nhật về tín dụng ngắn hạn cũng như lãi suất tín dụng ngắn hạn.

Những đặc điểm của cho vay ngắn hạn

Cho vay ngắn hạn là những khoản vay có thời hạn dưới một năm. Mục đích của cho vay ngắn hạn là tài trợ vốn tạm thời cho các khoản như bổ sung vốn lưu động, bổ sung chi phí sản xuất thường kỳ hay các nhu cầu cá nhân khác. So với tín dụng trung dài hạn, các khoản cho vay ngắn hạn có độ rủi ro thấp hơn, do đó lãi suất cũng sẽ thấp hơn.

Cho vay ngắn hạn có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế, giúp luân chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu một cách linh hoạt, đặc biệt với nền kinh tế đang trong giai đoạn phát triển như ở nước ta. Nếu cho vay trung dài hạn để phát triển và mở rộng sản xuất một cách bền vững thì cho vay ngắn hạn giúp bảo đảm tính liên tục của sản xuất, tạo động lực giúp kinh doanh phải có hiệu quả. Nguồn trả nợ cho các khoản nợ ngắn hạn doanh nghiệp thường từ lợi nhuận trước thuế. Với các khoản vay cá nhân, nguồn trả nợ thường từ lương hoặc các khoản thu nhập khác của cá nhân.

Do khoản vay có thời hạn ngắn nên thủ tục vay thường khá nhanh. Khách hàng sẽ được ngân hàng quyết định vay vốn khi có đủ các điều kiện sau:

–  Có năng lực hành vi dân sự, hồ sơ pháp lý đầy đủ và đúng quy định

– Tình hình tài chính tốt và có khả năng trả nợ trong thời hạn của khoản vay

– Phương án sử dụng vốn khả thi và hợp pháp.

– Có tài sản đảm bảo

Khi thẩm định khoản vay, ngân hàng sẽ đánh giá mức độ khả thi của phương án kinh doanh và trả nợ cao hơn là tài sản đảm bảo.

Số liệu về lãi suất cho vay ngắn hạn hiện nay tại một số ngân hàng

Lưu ý: Mỗi ngân hàng hiện đưa ra rất nhiều Gói lãi suất cho từng phân khúc khách hàng, mục đích vay … -> Mức lãi suất trong bảng chỉ lấy đại diện 1 trong số những gói đó và diễn đạt theo cách giúp bạn dễ hình dung và so sánh.

Phần lớn khoản vay ngắn hạn thường được áp dụng lãi suất cố định nên khách hàng có thể dễ dàng so sánh giữa các ngân hàng.

Một số chú ý về lãi suất cho vay ngắn hạn hiện nay

Chúng tôi xin đưa ra một số những điểm cần lưu ý giúp khách hàng cá nhân có thể lựa chọn phương án vay tốt nhất cho mình:

–  Lãi suất của các Ngân hàng cổ phần hiện nay đã cạnh tranh khá tốt, không có chênh lệch nhiều đối với khối Ngân hàng nhà nước. Tuy nhiên, phí phạt trả nợ trước hạn của các ngân hàng cổ phần tương đối cao

–   Do tính chất cạnh tranh, các Ngân hàng ở khu vực thành thị thường có mức lãi suất thấp hơn những vùng ngoại thành hoặc ở các vùng sâu vùng xa.

–   Nếu bạn vay với số tiền nhỏ, bạn sẽ phải chịu mức lãi cao hơn khi bạn vay với số tiền lớn. Lãi suất cao giúp ngân hàng bù đắp được các khoản chi phí cố định vận hành để phục vụ khoản vay. Điều này cũng tương tự như giá bán áp dụng cho mua sỉ hay mua lẻ.

–  Ngoài ra, tùy theo khẩu vị rủi ro của từng ngân hàng khi đánh giá về nguồn thu nhập, tài sản đảm bảo, độ tuổi khách hàng, … ngân hàng sẽ quyết định lãi suất cho từng khoản vay cụ thể.

Tín dụng ngắn hạn là một mảng rất quan trọng trong tín dụng ngân hàng, giúp nguồn vốn luân chuyển linh hoạt và có rủi ro ít hơn, lãi suất thấp hơn so với tín dụng trung dài hạn, thủ tục cho vay cũng đơn giản hơn so với vay số tiền lớn như các khoản vay trung dài hạn. Với những khoản vay với số tiền nhỏ, khách hàng có thể tự tìm hiểu thông tin và làm việc trực tiếp với các cán bộ tín dụng ngân hàng.

Xem thêm:

Những điều cần chú ý của lãi suất cho vay ngắn hạn
Rate this post

Lời cam đoan và đề cương chi tiết luận văn tốt nghiệp Luật

Lời cam đoan và đề cương chi tiết luận văn tốt nghiệp Luật

Bài viết sau đây chúng tôi giới thiệu tới bạn lời cam đoan mẫu và đề cương chi tiết luận văn tốt nghiệp Luật mà bạn có thể tham khảo. Nếu bạn đang gặp khó khăn hay vướng mắc trong quá trình làm luận văn, hãy sử dụng dịch vụ viết thuê luận văn tốt nghiệp Luật của chúng tôi.

Lời cam đoan và đề cương chi tiết luận văn tốt nghiệp Luật
Lời cam đoan và đề cương chi tiết luận văn tốt nghiệp Luật

Lời cam đoan của Luận văn tốt nghiệp Luật

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực. Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội.
Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để tôi có thể bảo vệ Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
NGƯỜI CAM ĐOAN

Đề cương chi tiết luận văn tốt nghiệp Luật

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục bảng, hình

MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………. 1

Chương 1: VAI TRÒ CỦA VIỆC BẢO VỆ, THÚC ĐẨY QUYỀN CỦA NGƯỜI CAO TUỔI

1.1. Người cao tuổi và tình hình người cao tuổi ………………………………. 6

1.1.1. Người cao tuổi………………………………………………………………………….. 6

1.1.2. Tình hình người cao tuổi trên thế giới …………………………………………. 8

1.1.3. Tình hình người cao tuổi tại Việt Nam ………………………………………… 9

1.2. Quyền của người cao tuổi………………………………………………………. 12

1.3. Vai trò của việc bảo vệ, thúc đẩy quyền của người cao tuổi…….. 22

1.3.1. Bảo vệ, thúc đẩy quyền của người cao tuổi là yêu cầu cấp thiết ……. 22

1.3.2. Bảo vệ, thúc đẩy quyền của người cao tuổi là thể hiện đạo lý tốt đẹp của dân tộc Việt Nam …… 24

1.3.3. Bảo vệ, thúc đẩy quyền của NCT là góp phần bảo vệ quyền con người, bảo vệ quyền của các nhóm người dễ bị tổn thương ………….. 27

1.3.4 Bảo vệ, thúc đẩy quyền của NCT là bảo vệ, thúc đẩy những giá trị văn hóa quý báu….. 28

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1………………………………………………………………………. 29

Tham khảo thêm: Chia sẻ mẫu đề cương chi tiết luận văn tốt nghiệp Luật

Chương 2: BẢO VỆ, THÚC ĐẨY QUYỀN CỦA NGƯỜI CAO TUỔI THEO LUẬT NHÂN QUYỀN QUỐC TẾ. 30

2.1. Quyền của người cao tuổi trong một số văn kiện pháp lý toàn cầu ….. 30

2.1.1. Quyền của người cao tuổi trong các văn kiện pháp lý không mang tính ràng buộc……… 30

2.1.2. Quyền của người cao tuổi trong các văn kiện pháp lý mang tính ràng buộc ….. 35

2.2. Quyền của người cao tuổi trong các văn kiện nhân quyền khu vực ……… 47

2.2.1. Hệ thống nhân quyền Châu Âu …………………………………………………. 47

2.2.2. Hệ thống nhân quyền Châu Mỹ ………………………………………………… 50

2.2.3. Hệ thống nhân quyền Châu Phi…………………………………………………. 51

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2………………………………………………………………………. 53

Chương 3: THỰC TIỄN BẢO VỆ, THÚC ĐẨY QUYỀN CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TẠI VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ……… 54

3.1. Chính sách, pháp luật Việt Nam về quyền của người cao tuổi…. 54

3.1.1. Quyền không bị phân biệt đối xử………………………………………………. 55

3.1.2. Quyền về an sinh xã hội…………………………………………………………… 56

3.1.3. Quyền về sức khỏe về mặt thể chất và tinh thần………………………….. 63

3.1.4. Quyền về việc làm…………………………………………………………………… 67

3.1.5. Quyền được tham gia vào đời sống văn hóa, xã hội…………………….. 70

3.2. Thực tiễn bảo vệ, thúc đẩy quyền của người cao tuổi tại Việt Nam….. 73

3.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong việc bảo vệ, thúc đẩy quyền của NCT…………… 79

3.4. Một số đề xuất, kiến nghị hoàn thiệṇ chính sách, pháp luật và cơ chế bảo vệ, thúc đẩy quyền của người cao tuổi tại Việt Nam….. 81

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3………………………………………………………………………. 85

KẾT LUẬN………………………………………………………………………………………. 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………….. 88

Tham khảo thêm: https://linkhay.com/link/2277754/loi-cam-doan-va-de-cuong-chi-tiet-luan-van-tot-nghiep-luat

Lời cam đoan và đề cương chi tiết luận văn tốt nghiệp Luật
Rate this post

vay ngắn hạn chủ yếu của ngân hàng

4 phương thức cho vay ngắn hạn chủ yếu của ngân hàng

1. Cho vay thấu chi

Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được chi trội (vượt) trên số tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong một khoảng thời gian xác định. Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi.

Để được thấu chi, khách hàng làm đơn xin ngân hàng hạn mức thấu chi và thời hạn thấu chi (có thể phải trả phí cam kết cho ngân hàng). Trong quá trình hoạt động, khách hàng có thể kí séc, lập uỷ nhiệm chi, mua thẻ… vượt quá số dư tiền gửi để chi trả (trong hạn mức thấu chi). Khi khách hàng có tiền nhập về tài khoản tiền gửi, ngân hàng sẽ thu nợ gốc và lãi.

Nghiêp vụ cho vay thấu chi thường diễn ra khi khách hàng không có sự phù hợp về quy mô và thời hạn của thu và chi. Chính vì vậy, hình thức cho vay này tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong quá trình thanh toán.

Số tiền lãi mà khách hàng phải trả sẽ dựa vào lãi suất, thời gian thấu chi và số tiền thấu chi. Cụ thể:

Số tiền lãi phải trả = Lãi suất thấu chi ´ Thời gian thấu chi ´ Số tiền

Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản. phần lớn là không có bảo đảm, có thể cấp cho cả doanh nghiệp lẫn cá nhân vài ngày trong tháng vài tháng trong năm dùng để chi lương, chi các khoản phải nộp, mua hàng… Hình thức này nhìn chung chỉ sử dụng đối với các khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn và kì thu nhập ngắn, có quan hệ lâu dài với ngân hàng.

vay ngắn hạn chủ yếu của ngân hàng
vay ngắn hạn chủ yếu của ngân hàng

2 Cho vay trực tiếp từng lần

Cho vay trực tiếp từng lần là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân hàng đối với khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi. Các khách hàng này sử dụng vốn chủ sở hữu và tín dụng thương mại là chủ yếu, chỉ khi có nhu cầu thời vụ, hay mở rộng sản xuất đặc biệt mới vay vốn ngân hàng, tức là vốn từ ngân hàng chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất định của chu kì sản xuất kinh doanh.

Mỗi lần vay khách hàng phải làm đơn và trình ngân hàng phương án sử dụng vốn vay. Ngân hàng sẽ phân tích khách hàng và kí hợp đồng cho vay, xác định quy mô cho vay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả nợ, lãi suất và các điều kiện bảo đảm nếu cần. Mỗi món vay được tách biệt nhau thành các hồ sơ khác nhau.

Số lượng             Nhu cầu vốn          Vốn chủ sở        Các nguồn vốn

=                                 –                        –

Cho vay        sản xuất kinh doanh    hữu tham gia       khác tham gia

Theo từng kì hạn nợ trong hợp đồng, ngân hàng sẽ thu gốc và lãi. Trong quá trình khách hàng sử dụng tiền vay, ngân hàng sẽ kiểm soát mục đích và hiệu quả sử dụng, nếu thấy có dấu hiệu vi phạm hợp đồng, ngân hàng có thể thu hồi nợ trước hạn, hoặc chuyển nợ quá hạn. Lãi suất có thể cố định hoặc thả nổi theo thời điểm tính lãi.

Nghiệp vụ cho vay từng lần tương đối đơn giản. Ngân hàng có thể kiểm soát từng món vay tách biệt. Tiền cho vay dựa vào giá trị của tài sản đảm bảo.

3 Cho vay theo hạn mức

Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thoả thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng. Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kì hoặc cuối kì. Đó là số dư tính tại thời điểm tính.

Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng. Ngân hàng ước lượng các hạn mức tín dụng đối với các doanh nghiệp căn cứ vào phương án sản xuất kinh doanh và nhu cầu vay vốn của khách hàng, tỉ lệ cho vay tối đa trên tổng giá trị tài sản đảm bảo, khả năng nguồn vốn của ngân hàng.

Trong kì, khách hàng có thể thực hiện vay trả nhiều lần, song dư nợ không được vượt quá hạn mức tín dụng. Một số trường hợp ngân hàng quy định hạn mức cuối kì. Dư nợ trong kì có thể lớn hơn hạn mức. Tuy nhiên đến cuối kì, khách hàng phải trả nợ để giảm bớt dư nợ cuối kì không được vượt quá hạn mức.

Mỗi lần vay khách hàng chỉ cần trình bày phương án sử dụng tiền vay, nộp các chứng từ chứng minh đã mua hàng hoá hoặc dịch vụ và nêu yêu cầu vay. Sau khi kiểm tra tính chất hợp pháp và hợp lệ của chứng từ, ngân hàng sẽ giải ngân cho khách hàng.

Đây là hình thức cho vay thuận tiện cho những khách hàng vay mượn thường xuyên, vốn vay tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất kinh doanh. Trong nghiệp vụ này ngân hàng không ấn định trước ngày trả nợ. Khi khách hàng có thu nhập, ngân hàng sẽ thu nợ, do đó tạo chủ động quản lí ngân quỹ cho khách hàng. Tuy nhiên do các lần vay không tách biệt thành các kì hạn nợ cụ thể nên ngân hàng khó kiểm soát được hiệu quả của từng lần vay. Ngân hàng chỉ có thể phát hiện ra vấn đề khi khách hàng nộp báo cáo tài chính, hoặc dư nợ lâu không giảm sút.

4 Cho vay luân chuyển

Cho vay luân chuyển là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hoá. Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn. Ngân hàng có thể cho vay để mua hàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng. Đầu năm hoặc quí, người vay phải làm đơn xin vay luân chuyển. Ngân hàng và khách hàng thoả thuận với nhau về phương thức vay, hạn mức tín dụng, các nguồn cung cấp hàng hoá và khả năng tiêu thụ. Hạn mức tín dụng có thể được thoả thuận trong 1 năm hoặc vài năm. Đây không phải là thời hạn hoàn trả mà là thời hạn ngân hàng xem xét lại mối quan hệ với khách hàng và quyết định cho vay nữa hay không tuỳ mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng cũng như tình hình tài chính của khách hàng.

Việc cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hoá nên cả ngân hàng lẫn doanh nghiệp đều phải nghiên cứu kế hoạch lưu chuyển hàng hoá để dự đoán dòng ngân quĩ trong thời gian tới.

Người vay cam kết các khoản vay sẽ được trả cho người bán và mọi khoản thu bán hàng đều dùng để trả vào tài khoản tiền vay trước khi được trích trích trả lại tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng.

Khi vay, khách hàng chỉ cần gửi đến ngân hàng các chứng từ hóa đơn nhập hàng và số tiền cần vay. Ngân hàng cho vay và trả tiền cho người bán. Giá trị những hàng hoá mua vào là đối tượng được ngân hàng tài trợ và thu nhập bán hàng đều là nguồn để chi trả cho ngân hàng. Ngân hàng sẽ cho vay theo tỷ lệ nhất định tuỳ theo khối lượng và chất lượng quan hệ nợ nần của người vay.

Cho vay luân chuyển thường được áp dụng đối với các doanh nghiệp thương nghiệp hoặc doanh nghiệp sản xuất có chu kì tiêu thụ ngắn ngày, có quan hệ vay trả thường xuyên với ngân hàng.

Cho vay luân chuyển rất thuận tiện cho các khách hàng. Thủ tục cho vay chỉ cần thực hiện 1 lần cho nhiều lần vay. Khách hàng được đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời, vì vậy việc thanh toán cho người cung cấp sẽ nhanh gọn.

Xem thêm:

4 phương thức cho vay ngắn hạn chủ yếu của ngân hàng
5 (100%) 1 vote

Giới thiệu mẫu đề cương luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục

Giới thiệu mẫu đề cương luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục

Tham khảo mẫu đề cương luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục của hiệu trưởng các trường mầm non thành phố Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc.

Giới thiệu mẫu đề cương luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục
Giới thiệu mẫu đề cương luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục

LỜI CAM ĐOAN ………………………………………………………………………………………. i
LỜI CẢM ƠN …………………………………………………………………………………………… ii
MỤC LỤC………………………………………………………………………………………………..iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT…………………………………………………………….. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG…………………………………………………………………………. v
MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………………………………. 1
1. Lý do chọn đề tài …………………………………………………………………………………1
2. Mục đích nghiên cứu ……………………………………………………………………………2
3. Khách thể, đối tượng và người được nghiên cứu ……………………………………..2
4. Giả thuyết khoa học……………………………………………………………………………..2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu …………………………………………………………………………..2
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ………………………………………………………………..3
7. Phương pháp nghiên cứu ………………………………………………………………………3
8. Cấu trúc luận văn…………………………………………………………………………………4

>>> Tham khảo thêm: Tham khảo mẫu đề cương luận văn thạc sĩ giáo dục học

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC – GIÁO DỤC CỦA HIỆU TRƯỞNG Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Vài nét lịch sử về vấn đề nghiên cứu……………………………………………………5
1.2. Một số luận cơ bản về quản lý…………………………………………………………….6
1.2.1. Khái niệm về quản lý ……………………………………………………………………..6
1.2.2. Khái niệm quản lý giáo dục …………………………………………………………….7
1.2.3. Khái niệm về quản lý trường học……………………………………………………..7
1.2.4. Khái niệm quản lý trường mầm non …………………………………………………7
1.2.5. Khái niệm chăm sóc – giáo dục……………………………………………………….8
1.3. Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng, giáo viên trong
trường mầm non…………………………………………………………………………………….13
1.3.1. Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng trong trường
mầm non………………………………………………………………………………………………13
1.3.2. Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên trong trường mầm non……14
1.3.3. Các yêu cầu đối với giáo viên mầm non………………………………………….15
1.4. Quản lý quá trình chăm sóc giáo – dục trẻ của người hiệu trưởng………….17
1.4.1. Hiệu trưởng chỉ đạo xây dựng kế hoạch của tổ chuyên môn, kế
hoạch nhóm, lớp trong trường mầm non ………………………………………………….18
1.4.2. Hiệu trưởng tổ chức thực hiện chương trình chăm sóc – giáo dục trẻ……….19
1.4.3. Hiệu trưởng chỉ đạo kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc – giáo
dục trẻ của giáo viên………………………………………………………………………………25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ……………………………………………………………………….27

>>  Xem thêm: Đề cương luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục nên tham khảo

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC  GIÁO DỤC CỦA HIỆU TRƯỞNG Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ VĨNH YÊN TỈNH VĨNH PHÚC
2.1. Khái quát chung về thực trạng cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên
mầm non Thành phố Vĩnh Yên ……………………………………………………………….28
2.1.1. Vài nét về tình hình kinh tế – xã hội tại Thành phố Vĩnh Yên ……………28
2.1.2. Thực trạng giáo dục mầm non thành phố Vĩnh Yên …………………………30
2.1.3. Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên thành
phố Vĩnh Yên……………………………………………………………………………………….32
2.2.2. Thực trạng chăm sóc giáo dục trẻ ở các trường mầm non Vĩnh
Yên Vĩnh Phúc …………………………………………………………………………………….35
2.3. Đánh giá khảo sát thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động chăm
sóc giáo dục trẻ của giáo viên mầm non……………………………………………………36
2.3.1. Thực trạng chỉ đạo xây dựng kế hoạch chuyên môn của tổ và kế
hoạch của giáo viên ……………………………………………………………………………….36
2.3.2. Thực trạng chỉ đạo thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục trẻ ……..37
2.4. Kết quả khảo sát thực trạng mức độ nhận thức của công tác quản lý
hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ của giáo viên mầm non TP Vĩnh Yên ……….47
2.4.1. Kết quả khảo sát thực trạng mức độ nhận thức của công tác quản
lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ của hiệu trưởng ………………………………….47
2.4.2. Kết quả khảo sát mức độ thực hiện của một số biện pháp quản lý
hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ của hiệu trưởng các trường mầm non ……….47
2.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục
của hiệu trưởng……………………………………………………………………………………..49
2.4.4. Nguyên nhân dẫn đến sự thành công và tồn tại của các biện
pháp trên………………………………………………………………………………………………51
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ……………………………………………………………………….55
Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC – GIÁO DỤC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦN NON THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
3.1. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp…………………………………………………..56
3.1.1. Phải bám sát mục tiêu quản lý trường MN………………………………………56
3.1.2. Thường xuyên phải bám sát mục tiêu đổi mới giáo dục mầm non ……..56
3.1.3. Đảm bảo tính kế hoạch………………………………………………………………….57
3.1.4. Đảm bảo tính cụ thể và thực tiễn. …………………………………………………..57
3.1.5. Phải phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của đối tượng
quản lý…………………………………………………………………………………………………57
3.2. Những yêu cầu xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc
– giáo dục của Hiệu Trưởng…………………………………………………………………….57
3.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hoạt động chăm
sóc giáo dục trẻ của giáo viên mầm non Thành phố Vĩnh Yên ……………………58
3.3.1. Biện pháp 1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên
về hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ……………………………………………………….58
3.3.2. Biện pháp 2. Tăng cường công tác bồi dưỡng cho giáo viên về
chăm sóc giáo dục trẻ …………………………………………………………………………….61
3.3.3. Biện pháp 3. Tăng cường quản lý xây dựng và thực hiện kế hoạch
chăm sóc giáo dục trẻ cho đội ngũ giáo viên…………………………………………….65
3.3.4. Biện pháp 4. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, đánh giá giáo viên …………..69
3.3.5. Biện pháp 5. Tạo môi trường thuận lợi và tạo động lực thúc đẩy
giáo viên phát huy năng lực chăm sóc giáo dục trẻ của mình ……………………..72
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý
hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ của hiệu trưởng Thành phố Vĩnh Yên ……….75
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ………………………………………………………….. 76
1. Kết luận…………………………………………………………………………………………….76
2. Khuyến nghị………………………………………………………………………………………76
2.1. Đối với Sở giáo dục và đào tao tỉnh Vĩnh Phúc ………………………………….76
2.2. Đối với phòng giáo dục và đào tạo Thành phố……………………………………77
2.3. Đối với các cơ sở giáo dục mầm non…………………………………………………77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………. 79
PHỤ LỤC

Tham khảo thêm: https://plus.google.com/u/0/118278016978955297179/posts/CkjFUJXZ5ps

Giới thiệu mẫu đề cương luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục
Rate this post

Nhiệm vụ, nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Nhiệm vụ phân tích

Nhiệm vụ của phân tích tình hình tài chính là trên cơ sở các nguyên tắc về tài chính doanh nghiệp và phương pháp phân tích mà tiến hành phân tích đánh giá thực trạng của hoạt động tài chính, vạch rõ những mặt tích cực và tiêu cực của việc thu chi tiền tệ, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố. Từ đó đề ra các biện pháp tích cực nhằm nâng cao hơn hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Nội dung của phân tích

Xuất phát từ các nhiệm vụ trên ta thấy sự phát triển của một doanh nghiệp dựa vào nhiều yếu tố như:

+Các yếu tố bên trong : Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, tính chất của sản phẩm, quy trình công nghệ, khả năng tài trợ cho tăng trưởng.

+ Các yếu tố bên ngoài: Sự tăng trưởng của nền kinh tế, tiến bộ khoa học kỹ thuật, chính sách tiền tệ, chính sách thuế.

Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trườngcó sự quản lý vĩ mô của nhà nước, các doanh nghiệp đều được bình đẳng trước pháp luật trong kinh doanh. Đối với mỗi doanh nghiệp, ngoài chủ doanh nghiệp quan tâm tới tình hình tài chính của doanh nghiệp còn có các đối tượng khác quan tâm đến như các nhà đầu tư, các nhà cung cấp, các nhà cho vay… Chính vậy mà việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho người sử dụng thông tin nắm được thực trạng hoạt động tài chính của doanh nghiệp và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính. Từ đó đưa ra các biện pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh doanh.

Từ những lý luận trên nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ đánh giá đầy đủ nhất và là bức tranh toàn cảnh khái quát về tình hình tài chính doanh nghiệp.

Đánh giá khái quát về tình hình tài chính doanh nghiệp.

ở phần này, bao gồm các vấn đề sau:

  • Phân tích tình hình biến động tài sản.
  • Phân tích tình hình biến động nguồn vốn.
  • Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn.

Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Phân tích tình hình quản lý và sử dụng tài sản của doanh nghiệp.

  • Phân tích tình hình quản lý và sử dụng tài sản lưu động.
  • Phân tích hiệu quả tài sản lưu động.
  • Phân tích tình hình quản lý hiệu quả sử dụng tài sản cố định.

Phân tích tình hình quản lý và sử dụng nguồn vốn.

  • Phân tích tình hình công nợ phải trả.
  • Phân tích tình hình và khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu.

Toàn bộ các nội dung trên sẽ được nghiên cứu và trình bày một cách cụ thể ở phần II của luận văn.

Cơ sở nguồn tài liệu phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.

Tài liệu quan trọng nhất được sử dụng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là các báo cáo tài chính như : Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và tình hình cụ thể của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính là những báo cáo được trình bày hết sức tổng quát, phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình tài sản, các khoản nợ, nguồn hình thành vốn, tình hình tài chính, cũng như kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu để đánh giá tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh, thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua giúp cho việc kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong hệ thống báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một tư liệu cốt yếu trong hệ thống thông tin về các doanh nghiệp.

Bảng cân đối kế toán.

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định ( thời điểm lập báo cáo).

Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguôn vốn và cơ cấu vốn hình thành các tài sản đó.

Thông qua bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp sẽ có rất nhiều đối tượng qua tâm với mỗi đối tượng sẽ quan tâm tới một mục đích khác nhau. Tuy nhiên để đưa ra quyết định hợp lý, phù hợp với mục đích của mình cần phải xem xét tất cả những gì cần phải thông qua bảng cân đối kế toán để định hướng cho việc nghiên cứu tiếp theo.

Bảng cân đối kế toán được trình bày thành hai phần: Phần tài sản và phần nguồn vốn. Kết cấu của bảng cân đối kế toán tối thiểu gồm ba cột: Chỉ tiêu, số đầu năm, số cuối kỳ. Hai phần tài sản và nguồn vốn có thể được bố trí hai bên hoặc hai phần, cho nên tổng tài sản luôn bằng tổng nguồn vốn. Nếu cụ thể hoá ta có:

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

Xem thêm:

 

Nhiệm vụ, nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Rate this post

Gợi ý cách làm luận văn thạc sĩ ngành Luật

Gợi ý cách làm luận văn thạc sĩ ngành Luật

Đối với các học viên chuyên ngành Luật thì việc làm luận văn thạc sĩ là một dấu mốc quan trọng trong quá trình tốt nghiệp.

Đối với ngành Luật thì những chuyên ngành như luật kinh tế, luật học, luật hành chính,.. là những chuyên ngành được các bạn sinh viên lựa chọn để học tiếp lên cao học.

Để làm được một bài luận văn thạc sĩ Luật đúng chuẩn thì bạn cần biết những điều sau:

Gợi ý cách làm luận văn thạc sĩ ngành Luật
Gợi ý cách làm luận văn thạc sĩ ngành Luật

I. Lựa chọn tên đề tài:

Một số lưu ý

– Tên đề tài cần có tính đơn nghĩa, khúc chiết, rõ ràng ngắn gọn, cô đọng vấn đề nghiên cứu, không dẫn đến những sự hiểu lầm, hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau hay hiểu mập mờ.

– Phải phù hợp với mã ngành dự tuyển.

– Tên đề tài hoặc định hướng nghiên cứu không nên quá rộng, không khả thi. Mặt khác đề tài không nên quá hẹp, không xứng với luận án tiến sĩ.

– Vấn đề được nghiên cứu phải có giá trị khoa học và thực tiễn.

Tham khảo thêm một số tên đề tài:  Giới thiệu các đề tài luận văn cao học ngành Luật Kinh Tế

II. Cách làm luận văn thạc sĩ

1. Đặt vấn đề

1.1. Sự cần thiết của vấn đề dự định nghiên cứu

– Trình bày lý do lựa chọn vấn đề nghiên cứu cả về mặt lý luận và thực tiễn.

– Có thể lược khảo một số nghiên cứu trước đã giải quyết một số vấn đề, nhưng vẫn còn một số vấn đề chưa được giải quyết, đây chính là lỗ hổng trong nghiên cứu nên cần thiết phải có nghiên cứu này.

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.2.1 Đối tượng nghiên cứu:

– Đối tượng nghiên cứu,

– Đối tượng khảo sát.

1.2.2 Phạm vi nghiên cứu:

– Phạm vi về nội dung,

– Phạm vi về không gian.

– Phạm vi về thời gian.

2. Tổng quan tài liệu

Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước:

2.1 Những nghiên cứu nước ngoài.

2.2 Những nghiên cứu trong nước.

3. Mục tiêu nghiên cứu

– Mục tiêu tổng quát: Nêu được mục tiêu cuối cùng, chung nhất của vấn đề nghiên cứu là nhằm giải quyết vấn đề gì cho sản xuất hoặc cho nghiên cứu khoa học.

– Mục tiêu cụ thể: Xác định một số mục tiêu cụ thể cần đạt được để đạt được mục tiêu tổng quát.

4. Câu hỏi nghiên cứu

5. Phương pháp nghiên cứu

Nêu tên, nội dung của các phương pháp nghiên cứu. Nếu có mô hình thì phải nêu được mô hình lý thuyết và mô hình thực nghiệm trong nghiên cứu.

6. Nội dung nghiên cứu

– Nội dung nghiên cứu cần bám sát và nhằm đạt được các mục tiêu nghiên cứu.

– Dự kiến kết cấu luận án (gồm các chương).

7. Kế hoạch thực hiện

8. Đề xuất người hướng dẫn

– Người dự tuyển có thể đề xuất người hướng dẫn theo hướng nghiên cứu đã chọn.

– Đối với những hướng nghiên cứu chưa liên hệ được giáo viên hướng dẫn, người dự tuyển cần ghi rõ: Chưa tìm được người hướng dẫn.

9. Tài liệu tham khảo

III. Hình thức trình bày luận văn thạc sĩ

 Trình bày trên một mặt giấy, giấy trắng khổ A4, chữ Times New Roman 14 của hệ soạn thảo Winword tương đương, mật độ chữ bình thường, không kéo dãn hay nén chữ, dãn dòng đặt ở chế độ 1,5 line.

 Trang bìa ghi rõ: ( theo mẫu đính kèm)

-Đề cương định hướng nghiên cứu,

-Tên đề tài định hướng nghiên cứu,

-Ngành,

-Mã số,

-Họ và tên ứng viên,

-Cơ quan công tác,

-Người hướng dẫn khoa học dự kiến (nếu có).

Bìa đóng giấy cứng

Căn lề:

-Lề trên:2,0 cm

-Lề dưới:2,0 cm

-Lề trái:3,5 cm

-Lề phải:2,0 cm

Số trang ở được điền ở vị trí giữa của cuối trang

Tham khảo thêm: https://plus.google.com/u/0/118278016978955297179/posts/DUpmWdwNKus

Gợi ý cách làm luận văn thạc sĩ ngành Luật
Rate this post

Giới thiệu 2 lời mở đầu luận văn cho sinh viên tài chính ngân hàng

Đề tài luận văn 1:

Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thanh toán điện tử tại NHCT Hai Bà Trưng

LỜI MỞ ĐẦU

I. Lý do chọn đề tài
Thực hiện chủ trương phát triển và mở rộng thanh toán qua ngân hàng để từng bước phù hợp với quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, ngành ngân hàng đã từng bước triển khai mạnh mẽ các công việc cụ thể là: hoàn thiện hoá các thể lệ thanh toán hiện đại hoá công nghệ ngân hàng.
Thực hiện chủ trương hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, đổi mới các nghiệp vụ ngân hàng để phục vụ tốt nhất khách hàng trong nước, từng bước hội nhập với hệ thống tài chính tiền tệ khu vực và quốc tế, phương thức thanh toán điện tử đã ra đời nối mạng toàn quốc trong hệ thống Ngân hàng công thương Việt Nam.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, Chính phủ và của NHNN, đến nay có thể nói chủ trương trên được thực hiện là phù hợp với tình hình thực tế. Tuy phương thức thanh toán điện tử mới được đưa vào áp dụng trong vài năm trở lại đây, nhưng qua kết quả đã minh chứng rằng việc mở rộng thanh toán điện tử là cần thiết, hoàn toàn có khả năng thực hiện tốt thanh toán điện tử sẽ góp phần tạo thêm nguồn vốn cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, giảm lượng tiền mặt lưu thông trên thị trường, thúc đẩy tiến trình đổi mới công nghệ thanh toán qua ngân hàng. Bên cạnh những ưu điểm, phương thức thanh toán điện tử cũng còn bộc lộ một số hạn chế cần được nghiên cứu để hoàn thiện hơn nữa.
Xuất phát từ mong muốn góp phần nhỏ bé của mình vào việc nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thanh toán của NHTM nói chung và của chi nhánh Ngân hàng công thương Hai Bà nói riêng.
Vì vậy em đã chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thanh toán điện tử tại NHCT Hai Bà Trưng”.
II. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
1. Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản, tình hình thực tế tại chi nhánh NHCT Hai Bà Trưng về công tác thanh toán điện tử.
2. Thời gian nghiên cứu được tập trung chủ yếu ở năm 2003 và năm 2004.
Do điều kiện về khả năng nghiên cứu, hiểu biết của cá nhân còn hạn chế, thời gian thực tế chưa nhiều nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu xót. Em rất mong được sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

Đề tài luận văn 2:

“Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội”

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vốn luôn là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Chúng ta cần khẳng định rằng không thể thực hiện được các mục tiêu kinh tế xã hội nói chung của Nhà nước, cũng như các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng nếu như không có vốn. Đối với các NHTM với tư cách là một doanh nghiệp, một chế tài trung gian hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ thì vốn lại có một vai trò hết sức quan trọng. NHTM là đơn vị chủ yếu cung cấp vốn thu lãi. Nhưng để cung cấp đủ vốn đáp ứng nhu cầu thị trường, ngân hàng sẽ phải huy động vốn từ bên ngoài. Vì vậy, các NHTM rất chú trọng đến vấn đề huy động vốn đáp ứng đầy đủ nhu cầu kinh doanh của mình. Có thể nói hoạt động huy động các nguồn khác nhau trong xã hội là lẽ sống quan trọng nhất của các NHTM.
Tại Việt Nam việc huy động vốn (khai thác lượng tiền tạm thời nhàn rỗi trong công chúng, hộ gia đình, của các TCKT-XH hay các TCTD khác) của NHTM còn nhiều bất hợp lý. Điều này dẫn tới chi phí vốn cao, quy mô không ổn định, việc tài trợ cho các danh mục tài sản không còn phù hợp với quy mô, kết cấu từ đó làm hạn chế khả năng sinh lời, buộc ngân hàng phải đối mặt với các loại rủi ro.v.v. Do đó, việc tăng cường huy động vốn từ bên ngoài với chi phí hợp lý và sự ổn định cao là yêu cầu ngày càng trở nên cấp thiết và quan trọng.
Để tăng cường huy động vốn ta cần nghiên cứu các hình thức huy động, các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn như quy mô, cơ cấu nguồn huy động đủ lớn để tài trợ cho các danh mục tài sản và không ngừng tăng trưởng ổn định; nguồn vốn có chi phí hợp lý; huy động vốn phù hợp với sử dụng vốn về mặt kỳ hạn; quản lý tốt các loại rủi ro liên quan đến hoạt động huy động vốn. Cũng như phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới công tác huy động vốn.
NHTM CP Quân đội là một ngân hàng non trẻ. Mười năm hoạt động không phải là một khoảng thời gian dài, nhưng với tất cả những gì NHTM CP Quân đội đã trải qua và đạt được, ngân hàng có quyền tự hào và tin tưởng vào sự phát triển của mình trong tương lai. Trong định hướng phát triển, tăng cường huy động vốn vẫn là ưu tiên hàng đầu. Đây là một hoạt động vô cùng cần thiết góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập quốc tế, và để đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu hoạt động kinh doanh cho Ngân hàng.
Điều này có thể thấy rõ trong những năm gần đây, nguồn vốn với chi phí rẻ từ Bộ Quốc Phòng và các đối tượng trong ngành như các doanh nghiệp quốc phòng v.v.. gửi tại NHTM CP Quân đội ngày càng eo hẹp, không đều qua các năm. Thêm vào đó là sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt không chỉ riêng hệ thống NHTM mà còn từ sự tham gia ngày càng nhiều của các tổ chức tài chính phi ngân hàng. Từ đó đòi hỏi NHTM CP Quân đội phải có những giải pháp huy động vốn đúng đắn thích hợp mới đáp ứng được nhu cầu vốn cho nền kinh tế. Chính vì vậy, đây cũng là đề tài chuyên đề tốt nghiệp đã được lựa chọn: “Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội”.
2. Mục đích và ý nghĩa nghiên cứu của chuyên đề
Xuất phát từ lý luận về huy động vốn của NHTM, chuyên đề sẽ phân tích, đánh giá thực trạng nguồn vốn, hoạt động huy động vốn từ bên ngoài của NHTM CP Quân đội và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn để góp phần nâng cao kết quả kinh doanh của NHTM CP Quân đội.
3. Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu của chuyên đề
Đề tài nghiên cứu tập trung các vấn đề cơ bản về công tác huy động vốn từ bên ngoài của NHTM. Phân tích, đi sâu nghiên cứu hoạt động huy động vốn

Xem thêm:

Giới thiệu 2 lời mở đầu luận văn cho sinh viên tài chính ngân hàng
5 (100%) 1 vote