Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học (CNNGVTH)

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học (CNNGVTH)

1./Một số khái niệm chung về “Chuẩn nghề nghiệp chung giáo viên tiểu học”

Chuẩn nghề nghiệp chung giáo viên tiểu học là quy định về các mức độ , yêu cầu năng lực sư phạm của người giáo viên tiểu học phải đạt được trong từng giai đọan phát triển năng lực nghề nghiệp . Chuẩn nghề nghiệp chung giáo viên tiểu học do nhà nước ban hành và được điều chỉnh đáp ứng yêu cầu giáo dục tiểu học theo từng giai đoạn.

Như vậy,Chuẩn nghề nghiệp chung giáo viên tiểu học đã bao hàm chuẩn đào tạo ban đầu đồng thời bao hàm các mức độ, các yêu cầu với các tiêu chí ngày càng cao hơn để đo năng lực giáo viên ở các giai đọan dạy học sau đó . Đó là cách ghi nhận trình độ chuyên môn không ngừng được nâng cao của người GVTH đáp ứng yêu cầu cho giáo dục và xã hội.

Chuẩn nghề nghiệp nói chung , Chuẩn nghề nghiệp chung giáo viên tiểu học nói riêng không phải là những quy định bất biến , cứng nhắc. Chuẩn nghề nghiệp chung giáo viên tiểu học sẽ thay đổi khi kinh tế xã hội phát triển, trình độ dân trí được nâng cao, trình độ giáo dục tiểu học có những yêu cầu mới về nội dung và phương pháp dạy học.

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học (CNNGVTH)
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học (CNNGVTH)

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình làm luận văn, tiểu luận về ngành Quản lý giáo dục hãy tham khảo dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục của chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất

Chuẩn trình độ đào tạo và Chuẩn nghề nghiệp chung giáo viên tiểu học là hai khái niệm khác nhau nhưng có mối quan hệ chặt chẽ. Chuyển từ đánh giá và quản lý đội ngũ giáo viên theo chuẩn trình độ đào tạo sang đánh giá và quản lý đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp là xu thế chung , là quy luật tất yếu của các nước đang phát triển, là cách quản lý đội ngũ giáo viên tiên tiến và hiện đại.

Mục đích của việc ban hành Chuẩn nghề nghiệp chung giáo viên tiểu học bao gồm :

-Làm cơ sở để xây dựng , đổi mới nhiệm vụ , mục tiêu đào tạo , bồi dưỡng giáo viên tiểu học ở các khoa , các trường Cao đẳng , Đại học sư phạm.

-Giúp giáo viên tiểu học tự đánh giá năng lực nghề nghiệp , từ đó xây dựng kế họach học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ.

-Làm cơ sở để đánh giá GVTH hàng năm theo quy chế đánh giá xếp lọai giáo viên mầm non và phổ thông công lập ban hành kèm theo quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phục vụ công tác quy hoạch, sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học .

-Làm cơ sở để đề xuất chế độ , chính sách đối với GVTH được đánh giá tốt về năng lực nghề nghiệp nhưng chưa đáp ứng điều kiện về văn bằng của ngạch ở mức cao hơn. 1

2./Nội dung Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học

Chuẩn nghề nghiệp chung giáo viên tiểu học được hiểu là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng theo đó làm cho đúng .Là cái được công nhận là đúng theo quy định hoặc theo thói quen trong xã hội.

Chuẩn nghề nghiệp chung giáo viên tiểu học bao gồm các yêu cầu thuộc 3 lĩnh vực:

+Phẩm chất chính trị , đạo đức ,lối sống.

+Kiến thức

+Kỹ năng sư phạm Mỗi lĩnh vực gồm 5 yêu cầu và 20 tiêu chí

Lĩnh vực 1: Phẩm chất chính trị,đạo đức , lối sống, bao gồm 5 tiêu chí :

-Nhận thức tư tưởng chính trị,trách nhiệm của một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

-Chấp hành chính sách , pháp luật của Nhà nước.

-Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trường, kỷ luật lao động.

-Đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo;tinh thần đấu tranh chống những biểu hiện tiêu cực;ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp; sự tín nhiệm của đồng nghiệp, học sinh và cộng đồng. -Trung thực trong công tác, đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp ; phục vụ nhân dân và học sinh.

Lĩnh vực 2: Kiến thức, bao gồm 5 tiêu chí:

– Kiến thức cơ bản.

– Kiến thức về tâm lí học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi, giáo dục học sinh Tiểu học.

– Kiến thức về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh.

– Kiến thức phổ thông về chính trị ,xã hội và nhân văn, kiến thức liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ , tiếng dân tộc.

– Kiến thức địa phương về nhiệm vụ chính trị , kinh tế,văn hóa xã hội của tỉnh ,huyện ,xã nơi giáo viên đang công tác.

Lĩnh vực 3: Kĩ năng sư phạm

-Lập được kế hoạch dạy học, biết cách soạn giáo án theo hướng đổi mới.

-Tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp nhằm phát huy tính năng động , sáng tạo của học sinh. -Công tác chủ nhiệm lớp;tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

-Thực hiện thông tin hai chiều trong quản lý chất lượng giáo dục,hành vi trong giao tiếp,ứng xử có văn hóa và mang tính giáo dục.

-Xây dựng , bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ giáo dục và giảng dạy.

3./ Đánh giá giáo viên theo “Chuẩn nghề nghiệp chung giáo viên tiểu học”

Theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 4/5/2007 của BGDĐT ban hành Quy định về Chuẩn nghề nghiệp chung giáo viên tiểu học và có hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật . Quyết định này cũng đã thay thế cho Quyết định số 48/2000/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 11 năm 2000 về Quy chế đánh giá xếp loại chuyên môn – nghiệp vụ giáo viên Tiểu học và Quyết định số 05/2007QĐ-BGDĐT ngày 8 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Chuẩn nghề nghiệp chung giáo viên tiểu học.

Tham khảo thêm các bài viết khác:

Khái niệm và vai trò của giáo viên tiểu học

Một số kiến thức lý luận về giáo dục hướng nghiệp trong trường THPT

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học (CNNGVTH)
Rate this post

Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp

Về bản chất, tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị phát sinh gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của mình. Về hình thức, tài chính doanh nghiệp là các quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp.

Là một trong nhiều mặt hoạt động của doanh nghiệp, hoạt động tài chính gắn liền với việc tạo lập, phân phối, sử dụng, vận động chuyển hóa của quỹ tiền tệ, được diễn ra trên cơ sở các quyết định chủ quan của nhà quản trị doanh nghiệp. Các quyết định trong quản trị tài chính doanh nghiệp là vấn đề quan tâm và được bàn luận nhiều.

Theo Van Horne và Wachowicz (2001) thì quản trị tài chính quan tâm đến mua sắm, tài trợ và quản lý tài sản doanh nghiệp theo mục tiêu chung được đề ra. Tương tự, McMahon (1993) cho rằng, quản trị tài chính doanh nghiệp quan tâm đến tìm nguồn vốn cần thiết cho mua sắm tài sản và hoạt động của doanh nghiệp, phân bổ các nguồn vốn có giới hạn cho những mục đích sử dụng khác nhau, đảm bảo cho các nguồn vốn được sử dụng một cách hữu hiệu và hiệu quả để đạt mục tiêu đề ra.

Các tác giả khác như Brealey và Myers (1996), Ross và cộng sự (2005) thống nhất cho rằng, tài chính doanh nghiệp quan tâm đến việc đầu tư, mua sắm, tài trợ và quản lý tài sản doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu đề ra.

Mặc dù, có nhiều cách hiểu và tiếp cận khác nhau nhưng hầu hết các quan điểm đều có sự đồng thuận khi cho rằng: Tài chính doanh nghiệp thực chất là quan tâm đến 3 vấn đề chủ yếu gồm: quyết định đầu tư, quyết định huy động vốn và quyết định phân phối lợi nhuận nhằm tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.

Với mỗi quyết định tài chính, nhà quản trị luôn đối mặt với sự mâu thuẫn giữa sinh lời và rủi ro; một mặt phải đảm bảo tối đa hóa tỷ suất sinh lời cho chủ sở hữu, mặt khác phải tối thiểu hóa rủi ro. Đây là vấn đề vô cùng khó khăn đặt ra cho các nhà quản trị tài chính trong quá trình lựa chọn và ra quyết định tài chính phù hợp.

Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn, đưa ra các quyết định và tổ chức thực hiện các quyết định tài chính nhằm đạt được các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Do vậy, các quyết định tài chính của doanh nghiệp đều gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Quản trị tài chính doanh nghiệp còn được nhìn nhận theo quy trình 4 khâu của quản trị doanh nghiệp là quá trình lập kế hoạch; tổ chức thực hiện; điều chỉnh và kiểm soát quá trình phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ đáp ứng nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp.

Hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp

Trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có mục tiêu bao trùm là tối đa hoá giá trị cho các chủ sở hữu. Để đạt được mục tiêu này, các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh và phát triển thích ứng với các biến động của thị trường, đồng thời phải tổ chức thực hiện các kế hoạch đó. Trong quá trình tổ chức xây dựng và thực hiện các hoạt động, doanh nghiệp luôn quan tâm đến tính hiệu quả của chúng.

Theo cách hiểu thông thường, hiệu quả kinh tế phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được so với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả, còn hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, tiền vốn và các yếu tố khác) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra.

Quản trị tài chính là bộ phận quan trọng trong hệ thống quản trị của doanh nghiệp. Quản trị tài chính phục vụ cho mục tiêu hoạt động kinh doanh đó là tối đa hóa lợi nhuận, nhưng bên cạnh đó phải duy trì tình hình tài chính lành mạnh, cân bằng giữa khả năng sinh lời với khả năng thanh toán và mức độ rủi ro có thể chấp nhận được.

Mỗi giai đoạn phát triển khác nhau thì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận lại khác nhau, hoạt động tài chính sẽ thay đổi cho phù hợp tình hình và bối cảnh chung. Ngoài ra, việc đánh giá hiệu quả quản trị tài chính qua các chỉ tiêu phải được so sánh cùng cơ sở hoặc cùng mặt bằng để thấy rõ sự thay đổi, chứ không chỉ đánh giá một chiều tăng hay giảm của chỉ tiêu đó trong kỳ phân tích.

Như vậy, hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp được hiểu là mức độ đạt được mục tiêu quản trị tài chính so với yêu cầu đặt ra trong mối quan hệ với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp cao khi quản trị tài chính doanh nghiệp thực hiện được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp và ngược lại, tất cả đều nhằm đến mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa giá trị cho các chủ sở hữu.

Hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp phản ánh mặt chất lượng công tác quản trị tài chính của doanh nghiệp trong điều kiện tác động qua lại giữa các yếu tố. Vì vậy, để đánh giá hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp cần xem xét trên nhiều chỉ tiêu khác nhau (chỉ tiêu định tính và chỉ tiêu định lượng).

Xem thêm:

Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp
Rate this post

Quyền và nghĩa vụ của cán bộ công chức Nhà nước

Quyền và nghĩa vụ của cán bộ công chức Nhà nước

1. Nghĩa vụ, quyền lợi cán bộ công chức Nhà nước

a. Nghĩa vụ cán bộ công chức Nhà nước:

Cán bộ, công chức có những nghĩa vụ sau đây:

– Trung thành với Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ sự an toàn, danh dự và lợi ích quốc gia;

– Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; thi hài nhiệm vụ, công vụ theo đúng quy định của pháp luật;

– Tận tụy phục vụ nhân dân, tôn trọng nhân dân;

– Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tham gia sinh hoạt với cộng đồng dân cư nơi cư trú, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân;

Quyền và nghĩa vụ của cán bộ công chức Nhà nước
Quyền và nghĩa vụ của cán bộ công chức Nhà nước

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình làm luận văn, tiểu luận về ngành Luật hãy tham khảo dịch vụ viết thuê luận văn Luật hành chính của chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.

– Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; không được quan liêu, hách dịch, lạm quyền, tham nhũng;

– Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong công tác, thực hiện nghiêm chỉnh nội quy của cơ quan, tổ chức;

– Giữ gìn và bảo vệ của công, bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật;

– Thường xuyên học tập nâng cao trình độ; chủ động, sáng tạo, phối hợp trong công tác nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ, công vụ được giao;

– Chấp hành sự điều động, phân công công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

b. Cán bộ, công chức có các quyền lợi sau đây:

– Được nghỉ hàng năm, nghỉ các ngày lễ theo quy định và nghỉ việc riêng theo quy định của Bộ luật lao động;

– Trong trường hợp có lý do chính đáng được nghỉ không hưởng lương sau khi được sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng cán bộ, công chức;

– Được hưởng các chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội, ốm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, hưu trí, tử tuất theo quy định của Bộ luật lao động;

– Được hưởng chế độ hưu trí, thôi việc theo quy định.

– Cán bộ, công chức là nữ còn được hưởng các quyền lợi quy định tại Bộ luật lao động;

– Được hưởng các quyền lợi khác do pháp luật quy định.

– Cán bộ công chức được hưởng tiền lương tương xứng với công vụ được giao, chính sách về nhà ở, các chính sách khác và được bảo đảm các điều kiện làm việc.

– Cán bộ, công chức làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo hoặc làm việc trong các ngành, nghề độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi do Chính phủ quy định.

– Cán bộ, công chức có quyền tham gia hoạt động chính trị, xã hội theo quy định của pháp luật; được tạo điều kiện để học tập nâng cao trình độ, được quyền nghiên cứu khoa học, sáng tác; được khen thưởng khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, công vụ được giao.

– Cán bộ, công chức có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về việc làm của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà mình cho là trái pháp luật đến các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

– Cán bộ, công chức khi thi hành nhiệm vụ, công vụ được pháp luật và nhân dân bảo vệ.

– Cán bộ, công chức hy sinh trong khi thi hành nhiệm vụ công vụ được xem xét để công nhận là liệt sĩ theo quy định của pháp luật.

– Cán bộ, công chức bị thương trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ thì được xem xét để áp dụng chính sách, chế độ tương tự như đối với thương binh..

c. Những việc cán bộ, công chức không được làm

– Cán bộ, công chức không được chây lười trong công tác, trốn tránh trách nhiệm hoặc thoái thác nhiệm vụ, công vụ; không được gây bè phái, mất đoàn kết, cục bộ hoặc tự ý bỏ việc.

– Cán bộ, công chức không được cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong khi giải quyết công việc.

– Cán bộ, công chức không được thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư.

– Cán bộ, công chức không được làm tư vấn cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, dịch vụ và các tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về các công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và các công việc khác mà việc tư vấn đó có khả năng gây phương hại đến lợi ích quốc gia. Chính phủ quy định cụ thể việc làm tư vấn của cán bộ, công chức.

– Cán bộ, công chức làm việc ở những ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nước, thì trong thời hạn ít nhất là năm năm kể từ khi có quyết định hưu trí, thôi việc, không được làm việc cho các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh với nước ngoài trong phạm vi các công việc có liên quan đến ngành, nghề mà trước đây mình đã đảm nhiệm. Chính phủ quy định cụ thể danh mục ngành, nghề, công việc, thời hạn mà cán bộ, công chức không được làm và chính sách ưu đãi đối với những người phải áp dụng quy định này.

– Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con của những người đó không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.

– Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức không được bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ lãnh đạo về tổ chức nhân sự, kế toán tài vụ; làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức hoặc mua bán vật tư, hàng hoá, giao dịch ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức đó.

Tham khảo thêm các bài viết khác:

Những khái niệm chung về Luật hành chính

Khái niệm, đặc điểm cơ quan hành chính Nhà nước

Quyền và nghĩa vụ của cán bộ công chức Nhà nước
Rate this post

Các chiến lược marketing điển hình tại Việt Nam

Chiến lược marketing điển hình 1:

Mang đời thường vào quảng cáo

Những điều thuộc về hiện thực sẽ xích con người ta lại gần với nhau hơn. Thay vì mĩ miều, hoa lá thì chiến lược marketing điển hình của Điện Máy Xanh lại đem cái “điên rồ” có chủ đích vào chiến lược marketing của mình. Họ tạo khác biệt nhưng không xa rời thực tế, mà lại rất gần gũi, đơn giản, dễ hiểu, dễ nhớ.

Dù bề nổi khá là đơn giản và mang tính giải trí, TVC của Điện máy xanh đã hoàn thành tốt vai trò của mình là  tăng mức độ nhận biết thương hiệu chỉ trong một thời gian ngắn với hiệu ứng lan truyền cực nhanh và mạnh.

Điện Máy Xanh chú trọng sự đơn giản, thông điệp chẳng cần vần, văn vẻ hay gì cả. Đơn giản đến nổi con nít 3 tuổi đã nhớ “muốn mua TV đến Điện Máy Xanh”. Thử nghĩ lại xem, bạn đã nhớ được bao nhiêu cái slogan khác ngoài cái thông điệp trên.

Đơn giản đến tài tình, đó là đem những gì quá sống động, thực tế vào quảng cáo. Và chính yếu tố định hướng này góp phần làm nên sự thành công cho một chiến dịch Marketing.

Chung quy lại, một số chiến lược marketing điển hình trên đều được tiếp nhiên liệu từ thực tế đời sống. Thấy khách hàng không được phục vụ tốt, thì mình đi phục vụ tốt cho họ đi. Thấy khách hàng muốn bảo vệ sức khỏe, vậy làm sao bảo vệ cho họ đi. Thấy cuộc sống khách hàng tẻ nhạt quá, làm cho họ tươi mới, sinh động lên đi. Cứ đáp ứng nhu cầu của họ là bạn sẽ thành công trong mọi chiến lược marketing.

Chiến lược marketing điển hình 2:

Giá trị lý tính không đổi, tặng thêm giá trị cảm tính mới

Với nhiều sản phẩm, chúng ta không thể thay đổi lý tính của nó do giá thành sản phẩm sẽ bị đội cao hoặc chúng ta chỉ là nhà phân phối chứ không trực tiếp sản xuất, nên có thể áp dụng chiến lược gia tăng các giá trị cảm tính liên tưởng.

Ví dụ, sau khi bộ phim Minnions ra đời thì áo in hình ảnh Minnions được săn lùng, khiến ngày thường một chiếc áo thun giá 120 ngàn đồng rất khó bán nay dễ dàng bán được 220 ngàn đồng mà còn không đủ hàng.

Biti’s cũng là một trường hợp điển hình của chiến lược này. Giày hiệu Biti’s Hunter của hãng này được quảng cáo rầm rộ giữa năm 2016 không mấy ai quan tâm, nhưng sau sự kiện ca sĩ Sơn Tùng sử dụng đôi giày Hunter này trong MV đình đám “Lạc trôi” thì ngay lập tức đã “cháy” hàng.

Kết luận

Trên đây là 2 chiến lược marketing điển hình tại Việt Nam mà bạn có thể học hỏi và áp dụng để biến chúng trở thành “vũ khí sắc bén” trong cuộc chiến marketing của bạn. Hãy tìm hiểu, nghiên cứu và khám phá xem liệu chiến lược nào sẽ phù hợp với sản phẩm, phù hợp với thời điểm và phù hợp với xu hướng để có thể chọn chiến lược marketing giúp bạn thành công.

Xem thêm:

Các chiến lược marketing điển hình tại Việt Nam
Rate this post

Khái niệm, bản chất của quan hệ pháp luật

Khái niệm, bản chất của quan hệ pháp luật

1. Khái niệm, bản chất của quan hệ pháp luật

Trong đời sống thực tiễn giữa con người với con người nảy sinh rất nhiều mối quan hệ đa dạng và phong phú được gọi là những quan hệ xã hội. Những quan hệ xã hội được nhiều loại quy tắc xử sự (quy phạm) điều chỉnh như: quy phạm tập quán, đạo đức, tôn giáo, pháp luật… Trong số đó quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản và quan trọng nhất, nhằm hướng những quan hệ xã hội ấy – tức là xã hội nói chung, phát triển phù hợp theo hướng mà nhà nước mong muốn. Một quy phạm pháp luật thực hiện vai trò điều chỉnh một quan hệ xã hội bằng cách đặt cơ sở cho sự xuất hiện những quan hệ pháp luật tương ứng với quan hệ xã hội được quy phạm đó điều chỉnh.

Khi xuất hiện những tình huống, hoàn cảnh cùng với những chủ thể nhất định như được quy định trong phần giả định của quy phạm pháp luật thì sẽ xuất hiện quan hệ pháp luật tương ứng với quan hệ xã hội được quy phạm pháp luật đó điều chỉnh. Cần nhấn mạnh rằng, việc ban hành các quy phạm pháp luật chỉ đặt cơ sở cho sự xuất hiện của quan hệ pháp luật, chứ không mặc nhiên sinh ra ngay quan hệ pháp luật tương ứng. Để quan hệ đó xuất hiện, phải có đầy đủ cả hai điều kiện khác là sự kiện pháp lý và chủ thể có năng lực hành vi.

Khái niệm, bản chất của quan hệ pháp luật
Khái niệm, bản chất của quan hệ pháp luật

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình làm luận văn, tiểu luận về ngành Luật hãy tham khảo dịch vụ viết thuê luận văn cao học ngành Luật của chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.

Như vậy có thể định nghĩa quan hệ pháp luật như sau: Quan hệ pháp luật là hình thức pháp lý của các quan hệ xã hội. Hình thức pháp lý này xuất hiện trên cơ sở sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật đối với quan hệ xã hội tương ứng và các bên tham gia quan hệ pháp luật đó (tức là các chủ thể của quan hệ pháp luật) đều mang những quyền và nghĩa vụ pháp lý được quy phạm pháp luật nói trên quy định).

* Đặc điểm của quan hệ pháp luật:

– Mang tính ý chí.

– Là một loại quan hệ tư tưởng thuộc kiến trúc thượng tầng xã hội.

– Xuất hiện trên cơ sở quy phạm pháp luật.

– Các bên tham gia (chủ thể) quan hệ pháp luật mang những quyền và nghĩa vụ pháp lý mà quy phạm pháp luật dự kiến trước.

– Được bảo đảm thực hiện bằng nhà nước.

– Mang tính xác định cụ thể, nghĩa là nó chỉ xuất hiện trong những trường hợp xác định, giữa những chủ thể cụ thể nhất định khi có đồng thời ba điều kiện sau: có một quy phạm pháp luật nhất định đã được ban hành, tồn tại những chủ thể xác định cụ thể và xuất hiện những sự kiện cụ thể đã được dự kiến trong phần giả định của quy phạm pháp luật (tức là sự kiện pháp lý) nêu trên.

2. Chủ thể của quan hệ pháp luật

Chủ thể của quan hệ pháp luật là các bên tham gia quan hệ pháp luật (có thể là cá nhân hoặc tổ chức). Các bên phải có năng lực chủ thể, bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi.

– Năng lực pháp luật là khả năng của chủ thể có được các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý mà nhà nước thừa nhận (bằng cách quy định trong pháp luật).

– Năng lực hành vi là khả năng của chủ thể được nhà nước thừa nhận bằng các hành vi của mình thực hiện trên thực tế các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý tức là tham gia vào các quan hệ pháp luật.

Chủ thể bao gồm: công dân, người nước ngoài và người không có quốc tịch, các tổ chức …

3. Nội dung của quan hệ pháp luật

Là các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý.

Quyền chủ thể trong quan hệ pháp luật là khả năng xử sự của chủ thể tham gia quan hệ được quy phạm pháp luật quy định trước và được bảo vệ bởi sự cưỡng chế của nhà nước.

* Đặc điểm:

– Khả năng được hành động trong khuôn khổ do quy phạm pháp luật xác định trước.

– Khả năng yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ của họ (bằng hành động hoặc không hành động).

– Khả năng yêu cầu các cơ quan nhà nước áp dụng các biện pháp chế tài cần thiết khi quyền chủ thể bị vi phạm.

Nghĩa vụ pháp lý:

Nghĩa vụ pháp lý là cách xử sự bắt buộc (tức là sự cần thiết phải xử sự) được quy phạm pháp luật xác định trước mà một bên phải thực hiện nhằm đáp ứng việc thực hiện quyền chủ thể của bên kia.

* Đặc điểm:

– Bắt buộc có những xử sự nhất định do quy phạm pháp luật xác định trước.

– Cách xử sự này nhằm thực hiện quyền chủ thể của bên kia.

4. Khách thể của quan hệ pháp luật

Khách thể của quan hệ pháp luật là những lợi ích vật chất, chính trị hoặc tinh thần mà các công dân, tổ chức, cơ quan nhà nước mong muốn đạt được nhằm thỏa mãn những nhu cầu của mình khi tham gia vào các quan hệ pháp luật và thực hiện quyền chủ thể, nghĩa vụ pháp lý.

Muốn đạt được các lợi ích nói trên các chủ thể phải thực hiện thông qua những hành vi (cách xử sự) nhất định.

5. Sự kiện pháp lý

– Sự kiện pháp lý là nhựng điều kiện, hoàn cảnh, tình huống của đời sống thực tế được chỉ ra trong phần giả định của quy phạm pháp luật mà nhà làm luật gắn sự xuất hiện, thay đổi và chấm dứt của quan hệ pháp luật với sự tồn tại của nó.

Ví dụ: Sự kiện có người chết để lại tài sản xuất hiện quan hệ pháp luật (quan hệ thừa kế) do quy phạm pháp luật dân sự điều chỉnh. Chủ thể của quan hệ là người để lại thừa kế và người hưởng thừa kế, hai bên đều có những quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định.

Tham khảo thêm những bài viết khác:

Khái niệm và những đặc điểm chung của quy phạm pháp luật

Bản chất của pháp luật Nhà nước Việt Nam

Khái niệm, bản chất của quan hệ pháp luật
Rate this post

Vai trò của nghiên cứu thị trường trong doanh nghiệp là gì?

Nghiên cứu thị trường: Xác định các cơ hội để phục vụ nhiều nhóm khách hàng

Ai sẽ mua sản phẩm của bạn? Ai là khách hàng lý tưởng của bạn? Họ sẽ mua bao lâu một lần? Họ cần gì? Họ muốn gì, mong đợi gì từ những sản phẩm tiếp theo của bạn?

Bạn càng đặt càng nhiều câu hỏi và nhận được nhiều câu trả lời, bạn sẽ càng hiểu rõ đối tượng khách hàng bạn đang phục vụ và càng biết cách tiếp cận những khách hàng tiềm năng. Điều này sẽ giúp thương hiệu đáp ứng nhu cầu của khách hàng tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường.

Nghiên cứu thị trường sẽ giúp bạn thấu hiểu toàn bộ hồ sơ của khách hàng lý tưởng. Kiến thức về khách hàng của bạn sẽ giúp bạn xác định quy mô thị trường và những kì vọng của người tiêu dùng. Bạn sẽ có được thông tin chi tiết có giá trị như tuổi, vị trí, giới tính và thu nhập của họ, điều này sẽ giúp bạn tạo chiến dịch truyền thông tiếp thị và chiến lược định giá phù hợp.

Giúp bạn hiểu biết về đối thủ cạnh tranh của bạn và cách họ tiếp cận thị trường

Ai là đối thủ của bạn? Thương hiệu nào đang lấy đi khách hàng của bạn và chiến thắng trên thị trường. Lý do vì sao họ thành công còn bạn thì vẫn đang gặp khó khăn với khách hàng tiềm năng. Đó là bởi vì họ đã thực hiện nghiên cứu thị trường trước bạn, và bây giờ bạn cần phải làm tương tự nếu bạn muốn tiếp tục cuộc đua kinh doanh

Nghiên cứu thị trường sẽ giúp bạn tìm ra ai đang cung cấp dịch vụ mà bạn định cung cấp. Nó sẽ giúp bạn tìm hiểu xem có bất kỳ đối thủ cạnh tranh mới nào muốn tham gia vào thị trường hay không.

Ngoài ra, với nghiên cứu thị trường hiệu quả, bạn có thể dự đoán phản ứng của đối thủ cạnh tranh khi bạn quyết định tham gia thị trường và cách khách hàng của bạn sẽ cảm nhận sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh. Nghiên cứu thị trường sẽ thực hiện công việc tìm điểm yếu trong cách tiếp cận của đối thủ cạnh tranh mà bạn có thể sử dụng để thu hút nhiều khách hàng hơn, cũng như tìm hiểu xem họ đã làm gì để giúp bạn suy nghĩ sáng tạo hơn trong khi lập mô hình chiến lược mới.

Nghiên cứu thị trường giúp kiểm tra sản phẩm của bạn trước khi ra mắt

Nếu sản phẩm của bạn đang ở giai đoạn cuối cùng, và tất cả những gì bạn phải làm là bắt đầu quá trình truyền thông tiếp thị và bán hàng trực tiếp. Vậy thì bạn đã bỏ qua một bước vô cùng quan trọng, đó chính là cải thiện sản phẩm và dịch vụ. Bạn vẫn có thể cải thiện chức năng của sản phẩm dựa trên những feedback từ phía khách hàng dùng thử, từ đó dần hoàn thiện sản phẩm dẫn đến sự hoàn hảo.

Bạn không bao giờ có thể chắc chắn 100% rằng sản phẩm của bạn sẽ ngay lập tức kết nối với khách hàng tiềm năng. Với nghiên cứu thị trường, bạn sẽ tìm ra hướng tiếp cận phù hợp khi truyền thông tiếp thị sản phẩm và tìm thông điệp chính để tạo dấu ấn thương hiệu với khách hàng.

Nghiên cứu thị trường giúp bạn không lệch khỏi kế hoạch kinh doanh

Tất cả chúng ta đều thấy những thương hiệu khổng lồ cũng rất có khả năng sẽ phá sản, ví dụ như Nokia vẫn đang đấu tranh để trở lại thị phần ngành di động. Nokia đã thất bại trong việc dự đoán thị trường và gần như bị lãng quên bởi người tiêu dùng ngày nay.

Netflix và Apple đã nghiên cứu thị trường của họ ngay trước bất kỳ đối thủ cạnh tranh nào khác và sử dụng mọi khoảng cách mở ra cánh cửa dẫn đến người tiêu dùng. Vì vậy, để duy trì hoạt động kinh doanh, bạn không nên chỉ mong đợi sự thay đổi, mà còn cần có khả năng dự đoán sự thay đổi. Đó là cách nghiên cứu thị trường của bạn sẽ giúp bạn đứng vững trên thị trường kinh doanh khốc liệt.

Nghiên cứu thị trường giúp doanh nghiệp thấu hiểu hiệu quả của chiến lược quảng cáo và khuyến mại

Một trong những cách tốt nhất để kết luận là đánh giá kết quả của quảng cáo. Điều này bao gồm sử dụng một số phương pháp thu thập dữ liệu giữa khách hàng của bạn, chẳng hạn như quan sát khách hàng, phỏng vấn họ, phát triển một số trường hợp để nghiên cứu.

Giúp doanh nghiệp tăng trưởng kinh doanh

Cần có thời gian để tạo doanh thu ổn định, nhưng với tư cách là doanh nhân tại một thời điểm nào đó, bạn sẽ cần đưa doanh nghiệp của mình lên cấp độ tiếp theo. Đột nhiên, bạn sẽ phải đối mặt với nhiều cạnh tranh hơn và doanh thu thấp hơn, trong khi mặt khác, một số đối thủ cạnh tranh của bạn sẽ gặp ít vấn đề hơn.

Nghiên cứu thị trường là cơ sở phải được đưa vào chiến lược tăng trưởng của bạn, để bạn có thể tận dụng các cơ hội thị trường mà bạn sẽ khám phá. Nó sẽ giúp bạn phát triển một sản phẩm mới, kế hoạch giá tốt hơn. Bạn sẽ khám phá các phân đoạn thị trường mới và các kênh phân phối mới.

Xác định các vấn đề trước khi chúng xảy ra là rất quan trọng nếu doanh nghiệp muốn phát triển lâu dài. Nghiên cứu thị trường hiệu quả sẽ giúp bạn dự đoán một số những cạm bẫy có thể xảy ra trong quá trình tăng trưởng và giúp bạn tiết kiệm rất nhiều tiền trong quá trình này. Quá trình nghiên cứu thị trường được thiết kế để giảm rủi ro và làm cho chiến lược tiếp thị có hiệu quả về chi phí cho doanh nghiệp của bạn.

Kết luận: Vai trò của nghiên cứu thị trường trong doanh nghiệp

Nghiên cứu thị trường cung cấp cho doanh nghiệp những thông tin quan trọng để xác định và phân tích nhu cầu thị trường, khách hàng và đối thủ cạnh tranh. MarketingAI hy vọng rằng thông tin trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn lý do tại sao vai trò của nghiên cứu thị trường sẽ giúp các công ty đưa ra quyết định tốt hơn khi phát triển và tiếp thị sản phẩm, cũng như đạt được tăng trưởng kinh doanh.

Xem thêm:

Vai trò của nghiên cứu thị trường trong doanh nghiệp là gì?
5 (100%) 1 vote

Những bất cập còn tồn tại đối với giáo dục mần non

Những bất cập còn tồn tại đối với giáo dục mần non

Giáo dục mầm non là một phần trong hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi (Điều 21- Luật Giáo dục 2005), tạo sự khởi đầu cho sự phát triển toàn diện của trẻ, đặt nền tảng cho các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời. Đó là chia sẻ của TS. Trần Thị Ngọc Trâm, nguyên Giám đốc Trung tâm nghiên cứu GDMN, Viện Nghiên cứu GD Việt Nam.

Những bất cập còn tồn tại đối với giáo dục mần non
Những bất cập còn tồn tại đối với giáo dục mần non

Giai đoạn phát triển quan trọng nhất của đời người

Theo TS. Trần Thị Ngọc Trâm, sự phát triển của trẻ ở những năm đầu đời có liên quan chặt chẽ đến khả năng học tập của trẻ. Sự phát triển này bắt đầu từ trước khi sinh ra. Do vậy, việc chăm sóc, giáo dục trẻ cần bắt đầu ngay từ trong bụng mẹ (chăm sóc hướng dẫn bà mẹ khi mang thai) và đặc biệt quan trọng ở lứa tuổi sơ sinh đến 6 tuổi.

Trong giai đoạn lứa tuổi mầm non, ở trẻ xuất hiện những khả năng nhất định mang tính nền tảng cho những năng lực cao hơn sau này. Nếu những khả năng nền tảng đó bị bỏ qua hoặc liên tục không được nuôi dưỡng thì trẻ không được chuẩn bị tốt cho những bước phát triển về sau ví dụ khả năng nghe nhìn, phát triển ngôn ngữ, nhận thức.

Có thể nói những năm đầu đời là giai đoạn phát triển quan trọng nhất của đời người, đặc biệt là giai đoạn não bộ phát triển và hoàn thiện. Đây cũng là thời kỳ chịu ảnh hưởng nhiều nhất từ dinh dưỡng, sức khỏe và có tác động lớn nhất đến khả năng nhận thức, học tập, tính cách và các kĩ năng của con người.

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình làm luận văn, tiểu luận về ngành Quản lý giáo dục hãy tham khảo dịch vụ viết thuê luận văn cao học về Quản lý giáo dục của chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.

Còn chênh lệch đáng kể giữa các vùng miền

Trong quá trình xây dựng và phát triển nền giáo dục nước nhà, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm phát triển GDMN. Từ một số trường lớp nhỏ lẻ, chưa có vị trí trong nền giáo dục, GDMN đã trở thành một cấp học có vị thế trong hệ thống giáo dục quốc dân từ năm 2005 đến nay.

Với những chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước đối với phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi và sự chỉ đạo quyết liệt của các ngành học từ trung ương đến địa phương cùng với sự ủng hộ của các ban ngành có liên quan, cộng đồng xã hội, đến nay (năm học 2016-2017), 63 tỉnh thành phố trong cả nước đã hoàn thành phổ cập GDMN năm tuổi.

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, GDMN hiện nay đang đứng trước nhiều khó khăn thách thức.

Thực tế hiện nay, quy mô phát triển GDMN chưa đồng đều giữa các vùng miền, cơ hội đến trường của trẻ em miền núi, vùng sâu, vùng xa vẫn còn hạn chế; chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở vùng nông thôn, vùng khó khăn còn thấp và còn chênh lệch đáng kể giữa các vùng miền trong cả nước; những khó khăn, bất cập trong quy hoạch mạng lưới, chính sách phát triển GDMN, các điều kiện đảm bảo chất lượng GDMN và các yêu cầu về nguồn lực, đặc biệt trong phát triển GDMN cho trẻ em dưới 5 tuổi.

Ở một số nơi, GDMN còn thiếu cơ sở vật chất, trường lớp không đủ, mới chỉ ưu tiên phổ cập cho trẻ MN 5 tuổi, hoặc trường lớp không đảm bảo điều kiện làm ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục. Ở một số khu đô thị, khu công nghiệp, tình trạng thiếu các cơ sở GDMN, người lao động phải gửi con trong các nhóm trẻ tự phát, không đảm bảo an toàn cho trẻ…

Một số nơi vùng núi cao, vùng song nước (chẳng hạn đồng bằng sông Cửu Long), vùng dân cư ở không tập trung vẫn tồn tại nhiều điểm trường lẻ, khó khăn trong việc đầu tư nguồn lực, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ. Tình trạng thiếu phòng học chậm được khắc phục; vẫn còn phòng học tạm, học nhờ, công trình vệ sinh, nước sạch, bếp ăn ở nhiều nơi còn thiếu thốn.

Ở một số nơi, tình trạng thiếu giáo viên vẫn chưa được khắc phục, tỷ lệ giáo viên/lớp còn thấp; đội ngũ GV mầm non không ổn định.

Tham khảo thêm:

Các quan niệm về giáo dục tiểu học hiện nay

4 Chính sách mới về giáo dục có hiệu lực từ tháng 9 năm 2014

Những bất cập còn tồn tại đối với giáo dục mần non
Rate this post

Tìm hiểu về marketing hỗn hợp

  1. Khái niệm về Marketing hỗn hợp

Marketing mix là tập hợp các yếu tố biến động có thể kiểm soát được của Marketing mà công ty phối hợp để tạo ra sự đáp ứng theo mong muốn của thị trường mục tiêu.

Nếu sự phối hợp hoạt động những thành phần Marketing được nhịp nhàng và đồng bộ thích ứng với tình huống của thị trường đang diễn tiến thì công cuộc kinh doanh của xí nghiệp hoặc của công ty sẽ trôi chảy, hạn chế sự xuất hiện những khả năng rủi ro và do đó mục tiêu sẽ đạt được lợi nhuận tối đa. Nhà quản trị tài năng là nhà tổ chức, điều hành phối hợp các thành phần Marketing trong một chiến lược chung, đảm bảo thế chủ động với mọi tình huống diễn biến của thị trường.

  1. Các thành phần của Marketing mix

Marketing mix bao gồm những gì mà công ty có thể thực hiện để tác động đến nhu cầu về sản phẩm của mình.

Các khả năng tác động đến nhu cầu có thể tập hợp thành 4 nhóm còn gọi là “4P”: Product, Price, Place, Promotion.

– Product (sản phm): đại diện cho sự kết hợp giữa hàng hoá và dịch vụ mà công ty đưa vào thị trường mục tiêu.

– Price (giá cả): đại diện cho số lượng tiền mà khách hàng phải trả để nhận sản phẩm.

– Place (phân phối): đại diện cho các hoạt động đa dạng của công ty để sản phẩm sẵn sàng cung cấp cho thị trường mục tiêu.

– Promotion (chiêu thị): đại diện cho các hoạt động truyền đạt các giá trị sản phẩm và thuyết phục khách hàng mua sản phẩm.

Bốn thành phần trên thường được sử dụng song song, kết hợp, nhưng tuỳ điều kiện cụ thể của thị trường từng lúc, từng nơi mà có thể chú trọng hơn một hay một số thành phần nào đó.

  1. Những yếu tố ảnh hưởng đến Marketing hỗn hợp

Trong kinh doanh, các hoạt động Marketing hỗn hợp được biểu hiện khá linh hoạt và uyển chuyển. Vì trong quá trình vận dụng nó chịu tác động bởi nhiều nhân tố chi phối mang tính quyết định, có thể nói những nhân tố ấy gồm:

* Uy tín và vị trí của xí nghiệp trên thị trường: khách hàng thường có tâm lý mua hàng theo Sự tín nhiệm về nhãn hiệu sản phẩm mà họ quen sử dụng. Sự tín nhiệm của khách hàng đối với sản phẩm càng lớn thì uy tín và vị trí của công ty hoặc xí nghiệp trên thị trường càng cao.

* Tình huống của thị trường: trong nền kinh tế thị trường, sự hình thành và chuyển hoá từ hình thái thị trường này sang hình thái thị trường khác đối với một loại hàng hoá nào đó sẽ tạo nên những tình huống kinh doanh khác nhau với những ứng phó khác nhau giữa các nhà kinh doanh. Vì vậy đối với các nhà kinh doanh phải có những đối sách thích hợp ứng với từng tình huống cụ thể sao cho sản phẩm của mình tham gia vào thị trường vừa đạt được lợi nhuận, vừa thoả mãn được nhu cầu.

* Vòng đời sản phm: bất kỳ một sản phẩm nào cũng đều phải trải qua những giai đoạn nhất định từ lúc xuất hiện cho đến khi rút khỏi thị trường. Ở mỗi giai đoạn khác nhau đều có nội dung hoạt động kinh doanh khác nhau. Nếu như nhận định sai về một giai đoạn nào đó trong vòng đời sản phẩm sẽ dẫn đến nội dung hoạt động kinh doanh không đúng và tất yếu sẽ dẫn đến sự thất bại.

* Tính chất hàng hoá: mỗi loại hàng hoá đều có tính chất khác nhau. Căn cứ vào các tính chất đó mà nhà kinh doanh có cách tổ chức những nội dung kinh doanh thích hợp.

Tóm lại, hoạt động Marketing hỗn hợp là một nghệ thuật của sự vận dụng các thành phần của mình trong kinh doanh. Nó hoàn toàn không theo một công thức cứng nhắc nào hoặc một chuẩn mực nào đã được qui định trước.

Xem thêm:

Tìm hiểu về marketing hỗn hợp
Rate this post

Phân tích bản chất của nhà nước

1. Định nghĩa của Nhà nước

Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệt nhằm duy trì trật tự xã hội, thực hiện mục đích bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị.

Phân tích bản chất của nhà nước
Phân tích bản chất của nhà nước

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình làm luận văn, tiểu luận về ngành Luật hãy tham khảo dịch vụ viết thuê luận văn cao học ngành Luật của chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.

2. Tính chất giai cấp của Nhà nước

Đi từ sự phân tích nguồn gốc Nhà nước các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin cho rằng nhà nước chỉ xuất hiện và tồn tại trong xã hội có giai cấp và luôn mang tính chất giai cấp sâu sắc. Làm rõ tính chất giai cấp của Nhà nước phải giải đáp được câu hỏi: Nhà nước do giai cấp nào tổ chức ra và lãnh đạo, nhà nước tồn tại và hoạt động trước hết phục vụ lợi ích của giai cấp nào trong xã hội.

Nghiên cứu nguồn gốc ra đời của nhà nước, các nhà tư tưởng khẳng định: “Nhà nước là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được”. Nhà nước trước hết là “bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác”, là bộ máy để duy trì sự thống trị giai cấp. Trong xã hội có giai cấp, sự thống trị giai cấp xét về nội dung thể hiện ở 3 mặt: kinh tế, chính trị và tư tuởng.

Để thực hiện sự thống trị của mình, giai cấp thống trị phải tổ chức và sử dụng nhà nuớc, củng cố và duy trì quyền lực về chính trị, kinh tế và tư tưởng đối với toàn xã hội. Bằng nhà nước, giai cấp thống trị về kinh tế trở thành giai cấp thống trị về chính trị, ý chí của giai cấp thống trị được thể hiện một cách tập trung và biến thành ý chí nhà nước, bắt buộc mọi thành viên trong xã hội phải tuân theo, các giai cấp, các tầng lớp dân cư phải hành động trong một giới hạn và trật tự phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị.

Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt, là công cụ sắc bén nhất duy trì sự thống trị giai cấp, đàn áp lại sự phản kháng của các giai cấp bị thống trị, bảo vệ địa vị và lợi ích của giai cấp thống trị. Do nắm được quyền lực nhà nước, hệ tư tưởng của giai cấp thống trị biến thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội. Trong các xã hội bóc lột, nhà nước có thuộc tính chung là bộ máy đặc biệt duy trì sự thống trị về kinh tế, chính trị, tư tưởng của thiểu số đối với đa số là nhân dân lao động, thực hiện nền chuyên chính của giai cấp bóc lột. Nhà nước XHCN là nhà nước kiểu mới, là công cụ thực hiện nền chuyên chính và bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. Nhà nước XHCN là một bộ máy thống trị của đa số với thiểu số.

2. Vai trò xã hội của nhà nước

Nhà nước ngoài tính cách là công cụ duy trì sự thống trị và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, còn phải là một tổ chức quyền lực công, là phương thức tổ chức bảo đảm lợi ích chung của xã hội. Nhà nước không chỉ phục vụ lợi ích của giai cấp thống trị mà còn đứng ra giải quyết những vấn đề nảy sinh từ trong đời sống xã hội, bảo đảm trật tự chung, sự ổn định, bảo đảm các giá trị chung của xã hội để xã hội tồn tại và phát triển. Như vậy nhà nước không chỉ bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền mà phải bảo đảm lợi ích của các giai tầng khác trong xã hội khi mà những lợi ích đó không mâu thuẫn căn bản với lợi ích của giai cấp thống trị.

Tham khảo thêm:

Trình bày bản chất của nhà nước CHXHCN Việt Nam

Các kiểu và hình thức của nhà nước

Phân tích bản chất của nhà nước
Rate this post

Tổng hợp các đề tài báo cáo thực tập Marketing hay nhất

Bài viết tổng hợp các đề tài báo cáo thực tập Marketing, đề tài báo cáo dành cho dân Marketing.

  1. BÁO CÁO 1 số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động Marketing trong kinh doanh khách sạn
  2. BÁO CÁO 1 số vấn đề về hoạt động Marketing tại C.ty THHH – TM SANA thực trạng &giải pháp
  3. BÁO CÁO Ảnh hưởng của môi trường vi mô đến hoạt động Marketing của C.ty Giầy Thượng Đình
  4. BÁO CÁO áp dụng marketing địa phương cho việc phát triển ngành du lịch ninh bình
  5. BÁO CÁO Bảng báo cáo kết quả nghiên cứu Marketing & nhu cầu mong muốn của khách du lịch khi tham gia 1 tour du lịch mạo hiểm ở VN
  6. BÁO CÁO Các vấn đề liên quan đến môi trường vận hành Marketing ở thị trường Nhật Bản
  7. BÁO CÁO Chiến lược Marketing – Mix cho cạnh tranh nhãn hiệu của C.ty Bia Hà Nội
  8. BÁO CÁO Chiến lược Marketing lãnh thổ trong việc thu hút nguồn nhân lực về địa phương Thanh Hoá
  9. BÁO CÁO Chiến lược marketing -mix cho cạnh tranh nhãn hiệu của công ty bia nghệ an
  10. BÁO CÁO Chiến lược Marketing mix tại các cửa hàng cung cấp dịch vụ trọn gói
  11. BÁO CÁO Chiến lược Marketing về chính sách sản phẩm của C.ty Nam Hà
  12. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN HỖN HỢP CỦA S-Fone TRONG NĂM 2004 TẠI HÀ NỘI
  13. BÁO CÁO Đánh giá lợi thế so sánh mặt hàng cà phê Việt Nam và những vấn đề đặt ra
  14. BÁO CÁO Đánh giá thực hiện công việc bằng phương pháp thang đo đánh giá đồ hoạ, ỏp dụng cho tổng cụng ty viễn thụng VNPT
  15. BÁO CÁO Đẩy mạnh quảng bá – khuyếch trương thương hiệu VN trên thị trường quốc tế
  16. BÁO CÁO Giải pháp về xây dựng & thiết kế 1 số mẫu quảng cáo trên báo của báo Tiền Phong
  17. BÁO CÁO Hoạt động nghiên cứu marketing tại C.ty Liên doanh Đức Việt TNHH – Thựctrạng & giải pháp
  18. BÁO CÁO Kế hoạch Marketing của C.ty FORD
  19. BÁO CÁO Lập kế hoạch Marketing tại xí nghiệp Mây tre Ngọc Sơn
  20. BÁO CÁO Marketing bán buôn với nhóm hàng vật liệu xây dựng NK tại C.ty xây lắp – XNK vật liệu & kỹ thuật xây dựng CONSTREXIM – chương 1,2
  21. BÁO CÁO Marketing trong ngành bảo hiểm xã hội
  22. BÁO CÁO Marketing trực tiếp qua truyền hình và khả năng áp dụng ở việt nam
  23. BÁO CÁO Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quảng cáo đối với sản phẩm mới của ngân hàng Habubank trên thị trường Hà Nội
  24. BÁO CÁO Một số giải pháp nhằm nâng cao, hoàn thiện chiến lược marketing của bảo tàng Dân tộc học Việt Nam
  25. BÁO CÁO Một số vấn đề về hoạt động thu hút khách hàng của siêu thị Kim Liên
  26. BÁO CÁO Những giải pháp marketing nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trong lĩnh vực vận tải hàng hoá của hãng hàng không quốc gia việt nam
  27. BÁO CÁO Phân tích so sánh quảng cáo bia của Bến thành & Heineken trên truyền hình
  28. BÁO CÁO Phân tích sự cần thiết của việc ứng dụng Marketing trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng tại Việt Nam hiện nay
  29. BÁO CÁO Quảng cáo hàng XK
  30. BÁO CÁO Sử dụng các yếu tố minh họa trong xây dựng thông điệp Quảng cáo cho lĩnh vực kinh doanh nước giải khát ở thị trường VN
  31. BÁO CÁO Tác động của quảng cáo đến việc phát triển sản phẩm mới
  32. BÁO CÁO Thực trạng về việc thực hiện nội dung thông điệp quảng cáo bằng Panô, tấm lớn
  33. BÁO CÁO Vấn đề về việc thực hiện bằng thông điệp quảng cáo Panô, áp-pích
  34. BÁO CÁO Xây dựng chiến lược Marketing tại C.ty Procter&Gamble VN – C.ty SX hàng tiêu dùng
  35. BÁO CÁO Xúc tiến thương mại trong kinh doanh xuất nhập khẩu của thủ đô hà nội – thực trạng và giải pháp thúc đẩy
  36. BÁO CÁO Chiến lược sản phẩm của Cà phê Trung Nguyên

Hy vọng bạn sẽ chọn cho mình 1 đề tài Luận văn marketing, quản trị marketing cho phù hợp.

Xem thêm:

Tổng hợp các đề tài báo cáo thực tập Marketing hay nhất
Rate this post